Một số cách gọi thời gian trong lịch cổ

0

Khi khảo sát các tài liệu cổ người viết bài này gặp chú thích Mậu Dần niên, quế nguyệt thượng hoán” các chữ Mậu Dần niênThượng hoán người viết đã biết nhưng chử Quế nguyệt hơi lạ. Lục tìm các tài liệu tra cứu mới biết rằng cách gọi về thời gian của chử Hán cổ có nhiều tên gọi khác nhau. Thực sự vì sao có những cách gọi như vậy người viết bài này không có thời gian nghiên cứu vã lại cũng không thuộc lĩnh vực của mình. Tuy nhiên để độ chính xác trong tài liệu được cao, người viết đã sưu tầm một số cách gọi của thời gian nhưng không biết đã đầy đủ hay chưa. Tạm đưa lên trang Thư Viện cho bạn đọc làm tư liệu, nếu phát hiện còn cách gọi nào khác mong bạn đọc phản hồi.

Tháng: ghi theo âm lịch có nhiều tên như:

THÁNG GIÊNG Chính nguyệt 正月; Mạnh xuân 孟春; Sơ xuân 初春; Khai tuế 開歲; Phương tuế 芳歲; Đoan nguyệt 端月; Chinh nguyệt 征月
THÁNG HAI Trọng xuân 仲春; Hạnh nguyệt 杏月; Lệ nguyệt 麗月; Hoa triêu 花朝; Trung xuân 中春; Hoa nguyệt 花月; Lịnh nguyệt 令月
THÁNG BA Quý xuân 季春; Mộ xuân 暮春; Đào nguyệt 桃月; Tàm nguyệt 蠶月; Đào lãng 桃浪; Mạt xuân 末春; Vãn xuân 晚春
THÁNG  Mạnh hạ 孟夏; Hoè nguyệt 槐月; Mạch nguyệt 麥月; Mạch thu 麥﹑秋; Thanh hoà nguyệt 清和約; Mai nguyệt 梅月; Chu minh 朱明
THÁNG NĂM Trọng hạ 仲夏; Lựu nguyệt 榴月; Bồ nguyệt 蒲月; Trung hạ 中夏; Thiên trung 天中
THÁNG SÁU Quý hạ 季夏; Mộ hạ 暮夏; Hà nguyệt 荷月; Thử nguyệt 署月; Nhục thử 溽署; Ưu nguyệt 優月
THÁNG BẢY Mạnh thu 孟秋; Qua nguyệt 瓜月; Lương nguyệt 涼月; Lan nguyệt 蘭月; Lan thu 蘭秋; Thủ thu 首秋; Xảo nguyệt 巧月
THÁNG TÁM Trọng thu 仲秋; Trung thu 中秋; Quế nguyệt 桂月; Sảng nguyệt 爽月; Quế thu 桂秋
THÁNG CHÍN Quý thu 季秋; Mộ thu 暮秋; Cúc nguyệt 菊月; Vịnh nguyệt 詠月; Cúc thu 菊秋; Huyền nguyệt 玄月; Thanh nữ nguyệt 青女月
THÁNG MƯỜI Mạnh đông 孟冬; Sơ đông 初冬; Lương nguyệt 良月; Khai đông 開冬; Cát nguyệt 吉月; Thượng đông 上冬
THÁNG MƯỜI MỘT Trọng đông 仲冬; Sướng nguyệt 暢月; Trung đông 中冬; Tuyết nguyệt 雪月; Hàn nguyệt 寒月; Long tiềm nguyệt 龍潛月
THÁNG CHẠP Quý đông 季冬; Tàn đông 殘冬; Lạp nguyệt 腊月; Băng nguyệt 冰月; Mộ đông 暮冬

Mùa:

  • Xuân chia làm: Sơ xuân 初春; Tảo xuân 早春; Dương xuân 陽春; Phương xuân 芳春; Mộ xuân 暮春
  • Hạ chia làm: Sơ hạ 初夏; Trung hạ 中夏; Hạ mộ 夏暮; Cửu hạ 九夏; Thịnh hạ 盛夏
  • Thu chia làm: Sơ thu 初秋; Kim thu 金秋; Tam thu 三秋; Mộ thu 暮秋; Trung thu 中秋
  • Đông chia làm: Sơ đông 初冬; Hàn đông 寒冬; Cửu đông 九冬; Mộ đông 暮冬; Trung đông 中冬

Tuần: (Chú ý: Không phải tuần 7 ngày theo dương lịch)

Mỗi tháng có:

Thượng tuần 上旬 (mồng 1 đến 10) gọi là Thượng hoán 上浣

Trung tuần 中旬 (11 đến 20) gọi là Trung hoán 中浣

Hạ tuần 下旬 (21 đến 30) gọi là Hạ hoán 下浣

Thí dụ: Mậu Dần niên quế nguyệt thượng hoán 戊寅年桂月上浣 (thượng tuần tháng 8 âm lịch năm Mậu dần).

Một số ngày đặc biệt:

  • Mồng một tháng giêng: Nguyên nhật 元日; Đoan nhật 端日
  • Mồng bảy tháng giêng: Nhân nhật 人日
  • Rằm tháng giêng: Thượng nguyên 上元; Nguyên tiêu nhật 元霄日
  • Rằm tháng bảy: Trung nguyên 中元
  • Rằm tháng mười: Hạ nguyên 下元
  • Mồng ba tháng ba: Trùng tam 重三
  • Mồng tám tháng tư: Dục phí 浴沸
  • Mồng năm tháng năm: Đoan ngọ 端午; Trùng dương 重陽; Đoan dương 端陽
  • Mồng bảy tháng bảy: Thất tịch 七夕
  • Rằm tháng tám: Trung thu 中秋
  • Mồng chín tháng chín: Trùng cửu 重九; trùng dương 重陽
  • Mồng tám tháng chạp: Lạp bát 腊八
  • Ba mươi tháng chạp: Trừ tịch 除夕
  • Mồng một hằng: Sóc nhật 朔日
  • Rằm hằng: Vọng nhật 望日
  • Ba mươi hằng tháng: Hối nhật 晦日

Share.

Leave A Reply

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.