Tam Tự Kinh ( 三 字 經 )

0


Tam Tự Kinh (chữ Hán: 三字經 ) là một cuốn sách của Trung Hoa được soạn từ đời Tống, đến đời Minh, Thanh được bổ sung. Sách được dùng để dạy học cho học sinh mới đi học. Ở Việt Nam trước đây cũng dùng sách này. Nội dung cuốn sách hơn 1000 chữ, bố trí ba chữ một câu có vần. Hiện nay những người học chữ Hán cũng học nó để có số vốn 600 chữ để rồi tiếp tục học lên cao.

Lịch sử

Ban đầu sách do ông Vương Ứng Lân (王應麟, 1223-1296) đời Tống biên soạn, sang cuối đời Tống được Âu Thích Tứ biên soạn bổ sung thêm, sau đó sang đời Minh lại được Lê Trinh thêm vào, rồi đến đời Thanh lại viết thêm vào cho trọn lịch sử Trung Quốc.

Nội dung

Sách được biên soạn để dạy vỡ lòng cho con trẻ thời Trung Hoa xưa. Nội dung rất phong phú, đề cập đến bản tính của con người lúc ban đầu là thiện, nhưng nhiễm những thói quen do hoàn cảnh môi trường nên dần mất bản tính ấy, “Nhân chi sơ, tính bổn thiện”. Đến những đạo lý dạy dỗ làm người “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý”, tu tề, đạo hiếu, đối xử với anh em, bạn bè, từ đạo nghĩa cơ bản, xử thế, tam cương, ngũ thường… Đến cả địa lý mặt trời, mặt trăng, và diễn biến lịch sử của Trung Hoa, qua từ ngữ ngắn gọn, xúc tích có vần có điệu. Có thể dạy dỗ cho con trẻ có một khái niệm về cuộc sống, về đạo đức và làm người.

Hình minh họa.

 

三 字 經

人之初性本善性相近習相遠苟不教性乃遷教之道貴以專昔孟母擇鄰處子不學斷機杼竇燕山有義方教五子名俱揚養不教父之過教不嚴師之惰子不學非所宜幼不學老何為玉不琢不成器人不學不知義為人子方少時親師友習禮儀香九齡能溫席孝于親所當執融四歲能讓梨弟于長宜先知首孝弟次見聞知某數識某文一而十十而百百而千千而萬三才者天地人三光者日月星三綱者君臣義父子親夫婦順曰春夏曰秋冬此四時運不窮曰南北曰西東此四方應乎中曰水火木金土此五行本乎數曰仁義禮智信此五常不容紊稻粱菽麥黍稷此六谷人所食馬牛羊雞犬豕此六畜人所飼曰喜怒曰哀懼愛惡欲七情具匏土革木石金與絲竹乃八音高曾祖父而身身而子子而孫自子孫至元曾乃九族而之倫父子恩夫婦從兄則友弟則恭長幼序友與朋君則敬臣則忠此十義人所同凡訓蒙須講究詳訓詁名句讀為學者必有初小學終至四書論語者二十篇群弟子記善言孟子者七篇止講道德說仁義作中庸子思筆中不偏庸不易作大學乃曾子自修齊至平治孝經通四書熟如六經始可讀詩書易禮春秋號六經當講求有連山有歸藏有周易三易詳有典謨有訓誥有誓命書之奧我周公作周禮著六官存治體大小戴注禮記述聖言禮樂備曰國風曰雅頌號四詩當諷詠詩既亡春秋作寓褒貶別善惡三傳者有公羊有左氏有彀梁經既明方讀子撮其要記其事五子者有荀楊文中子及老庄經子通讀諸史考世系知終始自羲農至黃帝號三皇居上世唐有虞號二帝相揖遜稱盛世夏有禹商有湯周文王稱三王夏傳子家天下四百載遷夏社湯伐夏國號商六百載至紂亡周武王始誅紂八百載最長久周轍東王綱墮逞干戈尚游說始春秋終戰國五霸強七雄出嬴秦氏始兼并傳二世楚漢爭高祖興漢業建至孝平王莽篡光武興為東漢四百年終于獻魏蜀吳爭漢鼎號三國迄兩晉宋齊繼梁陳承為南朝都金陵北元魏分東西宇文周興高齊迨至隋一土宇不再傳失統緒唐高祖起義師除隋亂創國基二十傳三百載梁義之國乃改炎宋興受周禪十八傳南北混遼于金皆稱帝太祖興國大明號洪武都金陵迨成祖遷燕京十六世至崇禎閹亂后寇內訌闖逆變神器終清順治據神京至十傳宣統遜舉總統共和成復漢土民國興廿二史全在茲載治亂知興衰讀史書考實錄通古今若親目口而誦心而惟朝于斯夕于斯昔仲尼師項橐古聖賢尚勤學趙中令讀魯論彼既仕學且勤披蒲編削竹簡彼無書且知勉頭懸梁錐刺股彼不教自勤苦如囊螢如映雪家雖貧學不綴如負薪如挂角身雖勞猶苦卓蘇老泉二十七始發憤讀書籍彼既老猶悔遲爾小生宜早思若梁灝八十二對大廷魁多士彼既成眾稱異爾小生宜立志瑩八歲能詠詩泌七歲能賦椇彼穎悟人稱奇爾幼學當效之蔡文姬能辨琴謝道韞能詠吟彼女子且聰敏爾男子當自警唐劉晏方七歲舉神童作正字彼雖幼身己仕爾幼學勉而致有為者亦若是犬守夜雞司晨苟不學曷為人蠶吐絲蜂釀蜜人不學不如物幼而學壯而行上致君下澤民揚名聲顯父母光于前裕于后人遺子金滿嬴我教子惟一經勤有功戲無益戒之哉 宜勉力

Hình minh họa.

 

TAM TỰ KINH

Nhân chi sơ; Tính bổn thiện;
Tính tương cận; Tập tương viễn;
Cẩu bất giáo; Tính nãi thiên;
Giáo chi đạo; Quí dĩ chuyên;
Tích Mạnh mẫu; Trạch lân xử;
Tử bất học; Đoạn cơ trữ;
Đậu Yên-sơn; Hữu nghĩa phương;
Giáo ngũ tử; Danh câu dương;
Dưỡng bất giáo; Phụ chi quá;
Giáo bất nghiêm; Sư chi đọa;
Tử bất học; Phi sở nghi;
Ấu bất học; Lão hà vi?
Ngọc bất trác; Bất thành khí;
Nhơn bất học; Bất tri lý;
Vi nhơn tử; Đương thiếu thì;
Thân sư hữu; Tập lễ nghi;
Hương cửu linh; Năng ôn tịch;
Hiếu ư thân, Sở đương thức;
Dong tứ tuế; Năng nhượng lê;
Đễ ư trưởng; Nghi tiên tri;
Thủ hiếu, đễ; Thứ kiến, văn;
Tri mỗ số; Thức mỗ danh;
Nhứt nhi thập; Thập nhi bá;
Bá nhi thiên; Thiên nhi vạn.
Tam tài giả: Thiên, Địa, Nhơn;
Tam quang giả: Nhựt, nguyệt, tinh;
Tam cương giả: Quân thần nghĩa;
Phụ tử thân; Phu phụ thuận;
Viết: xuân, hạ; Viết: thu, đông;
Thử tứ thì; Vận bất cùng;
Viết: Nam, Bắc; Viết: Tây, Đông;
Thử tứ phương; Ứng hồ trung;
Viết: Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ;
Thử ngũ hành; Bổn hồ số;
Viết: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín;
Thử ngũ thường; Bất dong vặn;
Đạo, lương, thúc; Mạch, thử, tắc;
Thử lục cốc; Nhơn sở thực;
Mã, ngưu, dương, kê, khuyển, thỉ;
Thử lục súc; Nhơn sở tự;
Viết: hỷ, nộ; Viết: ai, cụ.
Ái, ố, dục; Thất tình cụ;
Bào, thổ, cách; Mộc, thạch, câm;
Dữ ty, trúc; Nãi bát âm;
Cao, tằng, tổ; Phụ nhi thân;
Thân nhi tử; Tử nhi tôn;
Tự tử, tôn; Chí tằng, huyền;
Nãi cửu tộc; Nhơn chi luân;
Phụ tử ân; Phu phụ tùng;
Huynh tắc hữu; Đệ tắc cung;
Trưởng, ấu tự; Hữu dữ bằng;
Quân tắc kính; Thần tắc trung;
Thử thập nghĩa; Nhơn sở đồng;
Phàm huấn mông; Tu giảng cứu;
Tường huấn hỗ; Minh cú, đậu;
Vi học giả; Tất hữu sơ;
Tự tiêu-học; Chí tứ thơ;
Luận-ngữ giả; Nhị thập thiên;
Quần đệ-tử; Ký thiện ngôn;
Mạnh-tử giả; Thất thiên chỉ;
Giảng đạo, đức; Thuyết nhân, nghĩa;
Tác Trung-dung; Nãi Khổng Cấp;
Trung bất thiên; Dung bất dịch;
Tác Đại-học; Nãi Tăng-tử;
Tự tu, tề; Chí bình, trị;
Hiếu-Kinh thông; Tứ thơ thục;
Như Lục Kinh; Thủy khả độc;
Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu;
Hiệu Lục Kinh; Đương giảng cầu;
Hữu Liên-sơn; Hữu Quy-tàng;
Hữu Châu-dịch; Tam Dịch tường;
Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo
Hữu Thệ, Mệnh; Thơ chi áo;
Ngã Cơ-công; Tác Châu-lễ;
Trứ lục điển; Tồn trị thể;
Đại tiểu Đái; Chú Lễ-ký;
Thuật Thánh ngôn; Lễ, nhạc bị;
Viết Quốc-phong; Viết Nhã Tụng;
Hiệu Tứ thi; Đương vịnh phúng;
Thi ký vong; Xuân-thu tác;
Ngụ bao, biếm; Biệt thiện, ác;
Tam truyện giả: Hữu Công-dương;
Hữu Tả-thị; Hữu Cốc-lương;
Kinh ký minh; Phương độc tử;
Toát kỳ yếu; Ký kỳ sự;
Ngũ tử giả: Hữu Tuân, Dương;
Văn-Trung-tử; Cập, Lão, Trang;
Kinh, tử thông; Độc chư sử;
Khảo thế hệ, Tri chung, thủy;
Tự Hy, Nông; Chí Hoàng-đế;
Hiệu Tam Hoàng; Cư thượng-thế;
Đường, Hữu-Ngu; Hiệu Nhị Đế;
Tương ấp tốn; Xưng thịnh-thế;
Hạ hữu Vũ; Thương hữu Thang;
Châu Văn, Võ; Xưng Tam Vương;
Hạ truyền tử; Gia thiên-hạ;
Tứ bá tải; Thiên Hạ xã;
Thương phạt Hạ; Quốc hiệu Thương;
Lục bá tải; Chí Trụ vong;
Châu Võ-vương; Thủy tru Trụ;
Bát bá tải; Tối trường cửu;
Châu triệt Đông; Vương cương trụy;
Sính can qua; Thượng du thuyết;
Thủy Xuân-thu; Chung Chiến-quốc;
Ngũ bá cường; Thất hùng xuất;
Doanh-Tần thị; Thủy kiêm tính;
Truyền nhị thế; Sở, Hán tranh;
Cao-tổ hưng; Hán nghiệp kiến;
Chí Hiếu-Bình; Vương-Mãng soán;
Quang-Võ hưng; Vy Đông-Hán;
Tứ bá niên; Chung ư Hiến;
Thục, Ngụy, Ngô; Tranh Hán đỉnh;
Hiệu: Tam-quốc; Ngật lưỡng Tấn;
Tống, Tề kế; Lương, Trần thừa;
Vi Nam triều; Đô Kim-lăng;
Bắc Nguyên-Ngụy; Phân Đông, Tây;
Vũ-văn Châu; Dữ Cao Tề;
Đãi chí Tùy; Nhứt thổ vũ;
Bất tái truyền; Thất thống tự;
Đường Cao-tổ; Khởi nghĩa sư;
Trừ Tùy loạn; Sáng quốc cơ;
Nhị thập truyền; Tam bá tải;
Lương diệt chi; Quốc nải cải;
Lương, Đường, Tấn; Cập Hán, Châu;
Xưng Ngũ-đại; Giai hữu do;
Viêm-Tống hưng; Thọ Châu thiện;
Thập bát truyền; Nam, Bắc hỗn;
Liêu dữ Kim; Giai xưng đế;
Nguyên diệt Kim; Tuyệt Tống thế;
Lỵ Trung-quốc; Kiêm Nhung, Địch;
Cửu thập niên; Quốc tộ phế;
Thái-tổ hưng; Quốc Đại-Minh;
Hiệu Hồng-võ; Đô Kim-lăng;
Đãi Thành-tổ; Thiên Yên kinh;
Thập thất thế; Chí Sùng-trinh;
Quyền yêm tứ; Khấu như lâm;
Chí Lý-Sấm; Thần khí phần;
Ưng cảnh mệnh; Thanh Thái-tổ;
Tĩnh tứ phương, Khắc đại định;
Chấp nhứt sử; Tuyền tại ty;
Tái trị, loạn; Tri hưng, suy;
Độc sử giả; Khảo thật lục;
Thông cổ kim; Nhược thân mục;
Khẩu nhi tụng; Tâm nhi suy;
Triêu ư ty; Tịch ư ty;
Tích Trọng-Ni; Sư Hạng-Thác;
Cổ Thánh-hiền; Thượng cần học;
Triệu Trung-lịnh; Độc Lỗ-Luận;
Bỉ ký sỹ; Học thả cần;
Phi bồ biên; Tước trúc giản;
Bỉ vô thơ; Thả tri miễn;
Đầu huyền lương; Chùy thích cổ;
Bỉ bất giáo; Tự cần khổ;
Như nang huỳnh; Như ánh tuyết;
Gia tuy bần; Học bất chuyết;
Như phụ tân; Như quải dác;
Thân tuy lao; Do khổ học;
Tô Lão-Tuyền; Nhị thập thất;
Thủy phát phẫn; Độc thơ tịch;
Bỉ ký lão; Do hối trì;
Nhĩ tiểu sanh; Nghi tảo ty;
Nhược Lương-Hạo; Bát thập nhị;
Đối Đại-đình; Khôi đa sĩ;
Bỉ vãn thành; Chúng xưng dị;
Nhĩ tiểu sanh; Nghi lập chí;
Oanh bát tuế; Năng vịnh thi;
Bí thất tuế; Năng phú kỳ;
Bỉ dĩnh ngộ; Nhơn xưng kỳ;
Nhĩ ấu học; Đương hiệu chi;
Thái Văn-Cơ; Năng biện cầm;
Tạ Đạo-Uẩn; Năng vịnh ngâm;
Bỉ nữ tử; Thả thông minh;
Nhĩ nam tử; Đương thiếu thành;
Đường Lưu-Án; Phương thất tuế;
Cử Thần-đồng; Tác Chánh-tự;
Bỉ tuy ấu; Thân dĩ sĩ;
Nhĩ ấu học; Miễn nhi trí;
Hữu vi giả; Diệc nhược thị;
Khuyển thủ dạ; Kê tư thần;
Cẩu bất học; Hạt vi nhơn?
Tàm thổ ty; Phong nhưỡng mật;
Nhơn bất học; Bất như vật;
Ấu nhi học; Tráng nhi hành;
Thượng trí quân; Hạ trạch dân;
Dương thinh-danh; Hiển phụ mẫu;
Quang ư tiền; Thùy ư hậu;
Nhơn di tử; Kim mãn doanh;
Ngã giáo tử; Duy nhứt kinh;
Cần hữu công; Hý vô ích;
Giái chi tai; Nghi miễn lực.

SÁCH 3 CHỮ

Người thuở đầu; Tánh vốn lành;
Tánh nhau gần; Thói nhau xa;
Nếu chẳng dạy; Tánh bèn dời;
Dạy cái đạo; Quý lấy chuyên;
Mẹ thầy Mạnh; Lựa láng giềng;
Con chẳng học; Chặt khung thoi;
Đậu Yên-sơn; Có nghĩa phép;
Dạy năm con; Tiếng đều nổi;
Nuôi chẳng dạy; Lỗi của cha;
Dạy chẳng nghiêm; Quấy của thầy;
Con chẳng học; Phi lẽ nên;
Trẻ chẳng học; Già làm gì?
Ngọc chẳng đẽo; Chẳng nên đồ;
Người chẳng học; Chẳng biết lẽ;
Làm người con; Đương trẻ lúc;
Cận thầy bạn; Tập lễ nghi;
Hương chín tuổi; Được ấm chiếu;
Hiếu với thân; Lẽ nên biết;
Dong bốn tuổi; Được nhường lê;
Thảo (với) người lớn; Nên hay trước;
Đầu hiếu thảo; Thứ thấy nghe;
Hay mỗ số; Biết mỗ tên;
Một đến mười; Mười đến trăm;
Trăm đến ngàn; Ngàn đến muôn;
Ba bậc tài (là): Trời, Đất, Người;
Ba chất sáng (là): Trời, trăng, sao;
Ba giềng là: Nghĩa vua tôi;
Cha con thân; chồng vợ thuận;
Rằng: xuân, hạ; Rằng: thu, đông;
Đó (là) bốn mùa; Xây (vần) chẳng cùng;
Rằng: Nam, Bắc; Rằng: Tây, Đông;
Đó (là) bốn phương; Ứng về giữa;
Rằng: Nước, Lửa; Cây, Kim, Đất;
Đó (là) năm chất (hành); Gốc ở số;
Rằng: Nhân, Nghĩa, Lễ, Khôn, Tin;
Đó (là) năm đạo; Chẳng cho loạn;
(Lúa) đạo, lương, thúc; (Lúa) mạch, thử, tắc;
Đó (là) sáu (giống) lúa; món ăn (của) người;
Ngựa, bò, dê, gà, chó, heo;
Đó (là) sáu (giống); súc, vật nuôi (của) người;
Rằng: mừng, giận, Rằng: thương, sợ;
Yêu, ghét, muốn; Bảy tình đủ;
Bầu, đất (nắn), (trồng) da; Gỗ, đá, kim;
Với tơ, trúc; Là tám âm (nhạc);
Sơ, cố, nội; Cha đến mình;
Mình đến con; Con đến cháu;
Từ con, cháu; Tới chắt, chít;
Là chín họ; Thứ bậc (của) người;
Ơn cha con; Chồng vợ theo;
Anh thì thảo; Em thì cung;
Thứ (tự) lớn, nhỏ; Bạn với bầy;
Vua thì kính; Tôi thì trung;
Đó (là) mười nghĩa; Người cùng chỗ;
Dạy trẻ thơ; Nên giảng xét;
Tỏ (lời) huấn, hỗ; Rõ câu, đậu;
Làm kẻ học; Có ban đầu;
Từ (sách) Tiểu-học; Đến bốn bộ (sách);
Bộ Luận-ngữ; Hai mươi thiên;
Bầy đệ tử; Chép lời phải;
Bộ Mạnh-tử; Chỉ bảy thiên;
Giảng đạo, đức; Nói nhân, nghĩa;
Làm (sách) Trung-dung; Là Khổng Cấp;
Trung chẳng lệch; Dung chẳng đổi;
Làm (sách) Đại-học; Là Tăng-tử;
Từ tu, tề; Đến bình, trị;
Thông (sách) Hiếu-Kinh; Thuộc bốn bộ (sách);
Như Sáu (bộ) Kinh; Mới nên đọc;
(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu;
Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh; Nên tìm giảng;
Có (sách) Liên-sơn; Có (sách) Qui-tàng;
Có (sách) Châu-dịch; Tường ba (kinh) Dịch;
Có (thiên) Điển, Mô; Có (thiên) Huấn, Cáo;
Có (thiên) Thệ, Mệnh; Thơ (của) nghĩa sâu;
Ông Cơ-công; Làm (kinh) Châu-lễ;
Bày sáu điển; Còn trị thể;
Lớn nhỏ (họ) Đái; Chú Lễ-ký;
Thuật lời Thánh; Đủ lễ, nhạc;
Rằng Quốc-phong; Rằng Nhã Tụng;
Kêu (là) Bốn (thể) thi; Nên vịnh phúng;
Kinh Thi (đã) mất; Xuân Thu làm (ra);
Ngụ khen, chê; Phân lành, dữ;
Ba truyện là: Truyện Công-dương;
Truyện Tả-thị; Truyện Cốc-lương;
Sách đã rõ;Mới đọc (sách) tử;
Rút cái cốt;Ghi cái việc;
Năm sách tử (là): Sách Tuân, Dương;
Văn-Trung-tử; Sách Lão, Trang;
(Sách) kinh, tử thông; Đọc sách sử;
Xét mối đời; Biết trước sau;
Từ (vua) Hy, Nông; Đến Hoàng-đế;
Kêu (là) Ba (đời) Hoàng; Ở trên đời;
(Nhà) Đường, Hữu-Ngu; Kêu (là) Hai (đời) Đế;
Nhường vái nhau; Xưng (là) đời thạnh;
(Nhà) Hạ có (vua) Vũ; Thương có (vua) Thang;
(Nhà) Châu (vua) Văn, Võ; Xưng (là) Ba (đời) Vương;
(Nhà) Hạ truyền con; Nhà (của) thiên hạ;
Bốn trăm năm; Xã nhà Hạ;
(Vua) Thang đánh (nhà) Hạ; Hiệu nước (nhà) Thương;
Sáu trăm năm; Đến (vua) Trụ mất;
(Vua) Võ-vương (nhà) Châu; Mới giết (vua) Trụ;
Tám trăm năm; Rất dài lâu;
Châu triệt Đông; rớt giềng vương;
Múa mộc mạc; Chuộng du thuyết;
Trước Xuân-thu; Sau Chiến-quốc;
Năm nghiệp (bá) mạnh; bảy (nước) hùng ra;
Họ Doanh-Tần; Mới gồm thâu;
Truyền hai đời; (Nước) Sở, Hán giành;
(Vua) Cao-tổ lên; Dựng nghiệp Hán;
Đến Hiếu-Bình; Vương-Mãng cướp;
(Vua) Quang-Võ lên; Làm Đông-Hán;
Bốn trăm năm; Tới vua Hiến;
(Nước) Thục, Ngụy; Ngô Giành nhà Hán;
Kêu (là) (đời) Tam-quốc; Tới hai (nhà) Tấn;
(Nhà) Tống, Tề nối; (Nhà) Lương, Trần tiếp;
Là Nam triều; (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng;
Bắc Nguyên-Ngụy; Chia Đông, Tây;
Vũ-văn (nhà) Châu; (họ) Cao nhà Tề;
Kịp đến Tùy; Một cõi đất;
Chẳng tái truyền; Mất giềng mối;
Cao-tổ (nhà) Đường; Khởi nghĩa quân;
Trừ Tùy loạn; Dựng nước nền;
Hai mươi (đời) truyền; Ba trăm năm;
Nhà Lương diệt; Nước bèn đổi;
(Nhà) Lương, Đường, Tấn; Tới (nhà) Hán, Châu;
Xưng (là) (đời) Ngũ-đại; Đều có cớ;
Viêm-Tống lên; Châu trao ngôi;
Mười tám (đời) truyền; Nam Bắc chung;
Nước Liêu, Kim; Đều xưng đế;
Nguyên diệt Kim; tuyệt đời Tống;
Trị Trung-quốc; Gồm (rợ) Nhung, Địch;
Chín chục năm; Bỏ ngôi nước;
Thái-tổ lên; Nước Đại-Minh;
Hiệu Hồng-võ; (Đóng) đô Kim-lăng;
Tới Thành-tổ; (Dời kinh) đô đất Yên;
Mười bảy đời; Đến Sùng-trinh;
Quyền quan dông; Giặc như rừng;
Giặc Lý-Sấm; Đốt đồ Thần;
Ứng cả mạng; Thái-tổ (nhà) Thanh;
Dẹp bốn phương; Định tất cả;
Hai mươi mốt sử; Trọn ở đó;
Chép trị, loạn; Biết may, rủi;
Kẻ đọc sử; Xét bổn thật;
Thông xưa nay; Như gần mắt;
Miệng thì đọc; Lòng thì suy;
Sớm ở đó; Chiều ở đó;
Xưa (đức) Trọng-Ni; Học (ông) Hạng-Thác;
Xưa Thánh-hiền; Còn siêng học;
Triệu Trung-lịnh; Đọc (sách) Lỗ-Luận;
Người đã (làm) quan; Học còn siêng;
Mở vở bồ; Chẻ thẻ tre;
Người không (có) sách; Lại biết gắng;
Đầu treo rường; Dùi đâm về;
Người chẳng (người) dạy; Tự siêng khó;
Như đom đóm; như ánh tuyết;
Nhà dẫu nghèo; Học chẳng nghỉ;
Như vác củi; Như treo song;
Mình dẫu nhọc; Chịu khó học;
Tô Lão-Tuyền; Hai mươi bảy;
Mới nổi giận; Đọc sách vở;
Người đã già; Ăn năn chậm;
Mày trò nhỏ; Nên sớm nghĩ;
Như Lương-Hạo; Tám mươi hai;
Chốn Đại-đình; trò đậu đầu;
Người muộn nên; Chúng khen lạ;
Mày trò nhỏ; Nên lập chí;
Oanh tám tuổi; Vịnh bài thơ;
Bí bảy tuổi; Được cuộc cờ;
Người thông hiểu; Người khen lạ.
Mày trẻ học; Nên bắt chước;
Thái Văn-Cơ; Được tiếng đàn;
Tạ Đạo-Uẩn; Được tiếng ngâm;
Con gái kia; Còn sáng suốt;
Mày con trai; Trẻ làm nên;
Đường Lưu-Án; Mới bảy tuổi;
Đậu (khoa) Thần-đồng; Làm Chánh-tự;
Người dẫu nhỏ;, Đã làm quan;
Mày trẻ học; Gắng mà tới;
Có kẻ làm; Cũng như vậy;
Chó giữ đêm; Gà coi sáng;
Nếu chẳng học; Sao làm người?
Tằm nhả tơ; Ong dưỡng mật;
Người chẳng học; Chẳng bằng vật;
Trẻ thì học; Lớn thì làm;
Trên giúp vua; dưới (làm) ơn dân;
Nổi tiếng tăm; (Vẻ) vang cha mẹ;
Rạng đời trước; Tới đời sau;
Người cho con; Vàng đầy rương;
Ta dạy con; Chỉ một sách;
Siêng có công; Giỡn không ích;
Răn đó thay; Nên gắng sức.

 

Share.

Leave A Reply

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.