
TVGĐPT – Việt Điện U Linh Tập (粵 甸 幽 靈 集 hoặc 越 甸 幽 靈 集) là một tập truyện viết về ‘cõi u linh của nước Việt’ tập hợp các truyền thuyết về các vị thần linh Việt Nam vào thời xa xưa (mà chúng ta có thể xem như thuộc loại “Thần tích”, “huyền sử”) được biên chép vào thế kỷ XIV.
Theo các sách ‘Đại Việt Thông Sử’ và ‘Kiến Văn Tiểu Lục’ của Lê Quý Đôn, ‘Lịch Triều Hiến Chương Loại Chí’ (Văn Tịch Chí) của Phan Huy Chú thì Việt Điện U Linh Tập được xuất bản vào khoảng năm 1329, tác giả là Lý Tế Xuyên. Tuy nhiên trong ‘Việt Nam Văn Học Sử Yếu’, Gíao sư Dương Quảng Hàm sau khi nghiên cứu đã có ý “phân vân” khi viết rằng: “Việt Điện U Linh Tập, nhất thuyết là của Lý Tế Xuyên, người đời Trần; nhất thuyết là của một tác giả đời Lý, sau Lý Tế Xuyên chỉ viết nối thêm vào” vì khi ông đọc bài Tựa của Chư Cát Thị viết năm 1774 có đoạn (bản dịch): “… Tập sách này làm ra từ triều Lý, từ trước sách chép của Lê Văn Hưu, để ghi lại các sự việc … Kịp đến triều Trần, chàng họ Lý (chỉ Lý Tế Xuyên) lại làm nối theo phần cuối, sưu tầm rộng khắp, góp thành tập sách này …” (trích ‘Tìm Hiểu Kho Sách Hán Nôm’ trang 1100).
Lý Tế Xuyên hiện không ai rõ tiểu sử, chỉ biết ông là một vị quan trông coi việc tế tự dưới triều vua Trần Hiến Tông (niên hiệu Khai Hựu, tại vị từ 1329 đến 1341). Tập sách Việt Điện U Linh mà đa phần cho rằng ông biên soạn ban đầu gồm 27 thiên, gồm 3 mục: Nhân quân, Nhân thần và Hạo khí kể về công tích 27 vị Thần được thờ tự trong các đền miếu thời Lý -Trần, bao gồm các vua chúa (nhân quân), bề tôi trung liệt (nhân thần), thần sông, thần núi (hạo khí anh linh). Về sau, có nhiều Nhân sĩ, Nho sĩ vào đời Hậu Lê như: Nguyễn Văn Chất, Cao Huy Diệu, Kim Miện Muội, Gia Cát Thị, v.v… đã ra công tục biên, bổ chú thành ra có sách lên tới 4 quyển và 41 truyện. Ngoài ra, cũng còn có các Nho sĩ như Lê Tự Chi, Tam Thanh Quán Đạo Nhân, Nguyễn Hầu, Nguyễn Đình Giản… cũng đóng phần ít nhiều vào Việt Điện U Linh Tập. Bản chuyển thể PDF cung cấp cho Quý độc giả trong bài này Thư Viện GĐPT xử dụng bản Việt dịch của Lê Hữu Mục do nhà sách Khai Trí, Sài Gòn xuất bản năm 1961 để có phần chữ Hán in cuối sách.
Tác giả trong quá trình biên soạn Việt Điện U Linh Tập có tục biên một số truyện vốn đã được chép trong các sách ‘Báo Cực Truyện’, ‘Đại Việt Sử Ký’, ‘Giao Chỉ Ký’, ‘Giao Châu Ký’… và cũng sử dụng những bản thần tích, các tài liệu dân gian. Tiêu chí để viết Việt Điện U Linh Tập là: Tên của mỗi truyện là tôn hiệu mà hai triều Trùng Hưng và Hưng Long gia phong cho các Thần. Kết thúc mỗi truyện là ba lần gia phong: Trùng Hưng năm thứ nhất (1285), năm thứ 4 (1288) và Hưng Long năm thứ 21 (1313). Mục lục trong Việt Điện U Linh Tập dưới đây chúng tôi ghi cả tên mỗi truyện theo tôn hiệu (trong sách) và chú thích thêm tên gọi quen thuộc thông thường để Quý độc giả tiện đọc và tham khảo.
A. PHẦN CHÁNH BIÊN của Lý Tế Xuyên:
I/ LỊCH ĐẠI ĐẾ VƯƠNG (Nhân Quân)
01. GIA ỨNG THIỆN CẢM LINH VŨ ĐẠI VƯƠNG (Sĩ Nhiếp).
02. BỐ CÁI ĐẠI VƯƠNG (Phùng Hưng).
03. TRIỆU VIỆT VƯƠNG LÝ NAM ĐẾ (Triệu Quang Phục).
04. THIÊN TỔ ĐỊA CHỦ XÃ TẮC ĐẾ QUÂN (Hậu Tắc – tương truyền là vua Trung Quốc thời cổ đại có công dạy dân trồng lúa).
05. NHỊ TRƯNG PHU NHÂN (Hai Bà Trưng).
06. HIỆP CHÍNH HƯU THIỆN TRINH LIỆT CHÂN MÃNH PHU NHÂN (Mỵ Ê).
II/ LỊCH ĐẠI PHỤ THẦN (Nhân Thần)
07. UY MINH DŨNG LIỆT HIỂN TRUNG TÁ THÁNH PHU HỰU ĐẠI VƯƠNG (Lý Hoảng)
08. HIỆU ÚY UY MÃNH ANH LIỆT PHỤ TÍN ĐẠI VƯƠNG (Lý Ông Trọng).
09. THÁI ÚY TRUNG PHỤ DŨNG VÕ UY THẮNG CÔNG (Lý Thường Kiệt).
10. BẢO QUỐC TRẤN LINH ĐỊNH BANG QUỐC ĐÔ THÀNH HOÀNG ĐẠI VƯƠNG (Thần sông Tô Lịch).
11. HỒNG KHÁNH KHUÔNG QUỐC TRUNG VŨ TÁ TRỊ ĐẠI VƯƠNG (Phạm Cự Lượng).
12. ĐÔ THỐNG KHUÔNG QUỐC TÁ THÁNH VƯƠNG (Lê Phụng Hiểu).
13. THÁI ÚY TRUNG TUỆ VÕ LƯỢNG CÔNG (Mục Thận).
14. KHƯỚC ĐỊCH THIỆN HỰU TRỢ THUẬN ĐẠI VƯƠNG, UY ĐỊCH DŨNG CẢM HIỂN THẮNG ĐẠI VƯƠNG (Trương Hống, Trương Hát).
15. CHỨNG AN MINH ỨNG HỰU QUỐC CÔNG (Lý Phục Man).
16. HỒI THIÊN TRUNG LIỆT UY VŨ TRỢ THUẬN VƯƠNG (Lý đô úy).
17. QUẢ NGHỊ CƯƠNG CHÍNH UY HUỆ VƯƠNG (Cao Lỗ).
III/ HẠO KHÍ ANH LINH
18. ỨNG THIÊN HÓA DỤC NGUYÊN TRUNG HẬU THỔ ĐỊA KỲ NGUYÊN QUÂN (Hậu Thổ phu nhân).
19. MINH CHỦ LINH ỨNG CHIÊU CẢM BẢO HỰU ĐẠI VƯƠNG (Thần núi Đồng Cổ).
20. QUẢNG LỢI THÁNH HỰU UY TẾ PHU ỨNG ĐẠI VƯƠNG (Thần Long Độ).
21. KHAI NGUYÊN UY HIỂN LONG TRỨ TRUNG VŨ ĐẠI VƯƠNG (Thần Khai Nguyên).
22. XUNG THIÊN DŨNG LIỆT CHIÊU ỨNG UY TÍN ĐẠI VƯƠNG (Thần Phù Đổng).
23. TẢN VIÊN HỰU THÁNH KHUÔNG QUỐC HIỂN LINH ỨNG ĐẠI VƯƠNG (Sơn Tinh, Thủy Tinh).
24. KHAI THIÊN TRẤN QUỐC TRUNG PHỤ TÁ DỰC ĐẠI VƯƠNG (Thần thổ địa Đằng Châu).
25. TRUNG DỰC VŨ PHỤ UY LINH VƯƠNG (Thần Bạch Hạc).
26. THIỆN HỘ LINH ỨNG CHƯƠNG VŨ QUỐC CÔNG (Thần Hải Thanh).
27. LỢI TẾ LINH THÔNG HUỆ TÍN VƯƠNG (Nam Hải long quân).
B. PHẦN TỤC BỔ của Nguyễn Văn Hiền (có bản ghi là của Nguyễn Văn Chất):
01. BÀI KÝ SỰ TÍCH SÓC THIÊN VƯƠNG (Sóc Thiên Vương).
02. THANH SƠN ĐẠI VƯƠNG (Thần núi Tam Đảo).
03. KIỀN HẢI MÔN TỪ (Chuyện đền Càn Hải).
C. PHẦN TRÙNG BỔ của Đạo Nhân quán Tam Thanh:
01. ANH LIỆT CHÍNH KHÍ ĐOÀN TƯỚNG QUÂN (Đoàn Thượng).
02. LINH THẦN MIẾU THANH CẨM (Thần đền Thanh Cẩm).
D. PHẦN PHỤ LỤC của Đạo Nhân quán Tam Thanh:
01. TRẦN TRIỀU HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG (Trần Hưng Đạo).
02. SỰ TÍCH TỪ ĐẠO HẠNH ĐẠI THÁNH (Từ Đạo Hạnh).
03. LINH CHƯƠNG LINH ỨNG ĐẠI VƯƠNG TỰ NHIÊN PHƯƠNG DUNG CÔNG CHÚA (Vợ chồng Triệu Xương).
oOo
