
CHƯƠNG TRÌNH TU HỌC & HUẤN LUYỆN
(Áp dụng theo tinh thần văn thư số 010.023/HDQN/NH/TB ngày 18.04.2010 của Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử Việt Nam).
[LƯU Ý: Chương trình tu chỉnh mới nhất cập nhật cuối cùng bên dưới bài]
MỤC LỤC
A. CHƯƠNG TRÌNH TU HỌC:
- NGÀNH ĐỒNG
- Bậc Mở Mắt
- Bậc Cánh Mềm
- Bậc Chân Cứng
- Bậc Tung Bay.
- NGÀNH THIẾU
- Bậc Hướng Thiện
- Bậc Sơ Thiện
- Bậc Trung Thiện
- Bậc Chánh Thiện
- NGÀNH THANH
- Bậc Hòa
- Bậc Trực
- HUYNH TRƯỞNG
- Bậc Kiên
- Bậc Trì
- Bậc Định
- Bậc Lực
B. CHƯƠNG TRÌNH TRẠI HUẤN LUYỆN:
- ĐOÀN SINH
- Trại Tuyết Sơn
- Trại Anoma – Ni Liên
- HUYNH TRƯỞNG
- Trại Lộc Uyển
- Trại A Dục
- Trại Huyền Trang
- Trại Vạn Hạnh
C. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NĂNG – TU NGHIỆP:
- Đào tạo Huấn luyện viên: Phú Lâu Na
- Đào tạo Đời Sống Trại
- Đào tạo Họa My
- Tu nghiệp Hành Chánh
- Hội Thảo Trần Nhân Tông
oOo
A. NÔI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TU HỌC

I. NGÀNH ĐỒNG
BẬC SƠ SANH
(SEN NON)

Thời gian tu học: Không quy định thời gian.
A. KIẾN THỨC:
- Tập quan sát và phân biệt hình ảnh Chư Phật và Bồ-tát (Phật: Thích Ca, A Di Đà, Di Lặc. Bồ-tát: Quan Thế Âm, Văn Thù, Địa Tạng…) <Phật bảo>.
- Tập quan sát, kính trọng và gìn giữ kinh sách <Pháp bảo>.
- Giới thiệu và cho các em làm quen với chư Tăng, Ni <Tăng bảo>.
- Tập quan sát và phân biệt các loại pháp khí đơn giản: Đại hồng chung, chuông gia trì, mõ…
- Giới thiệu hình ảnh các ngôi chùa, tháp, cổng tam quan, chánh điện, bàn thờ Phật.
- Kể các câu chuyện thiện và hướng dẫn các em làm việc thiện.
- Giải thích và khuyến khích việc bố thí và phóng sanh.
- Hiếu đạo với ông bà, cha mẹ; thương yêu anh chị em, bạn bè; giúp đỡ người tàn tật.
B. RÈN LUYỆN:
- Kể chuyện: Lòng hiếu chim Oanh Vũ – Cử chỉ nhân từ chim Oanh Vũ – Con voi hiếu nghĩa.
- Biết cách chấp tay, xá và lạy.
C. TU DƯỠNG:
- Tập đồ và tô màu; vẽ nét thẳng, nét cong, nét xiên, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hoa, quả (đơn giản), ngôi chùa của em.
- Cách xếp hàng theo Đàn, Đoàn: Vòng tròn, quay vòng tròn …
- Các trò chơi đơn giản để luyện tay chân, tai, mắt, thân thể …
- Thể dục: Những động tác tay chân dễ nhớ.
- Văn nghệ: Các bài hát ngắn có điệu bộ.
- Khoa học thường thức: Đánh răng, súc miệng, rửa mặt, rửa chân tay…
![]()
BẬC MỞ MẮT

Tinh thần chủ đạo: HIẾU
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Em đến chùa.
- Em vào Đoàn.
- Em lễ Phật.
- Em chào kính.
- Châm ngôn và luật của Đoàn em.
- Giới thiệu 3 ngôi báu.
- Em đeo hoa sen.
- Em thuộc bài sám hối và 7 danh hiệu Phật, Bồ tát.
- Em biết các chuyện tiền thân: Lòng hiếu chim Oanh vũ – Con voi hiếu nghĩa – Hoàng tử nhẫn nhục và hiếu thảo.
II/ TU DƯỠNG:
- Chào kính: Giữ lễ khi đến chùa.
B. VĂN NGHỆ:
- Bài ca của Bậc Mở Mắt.
- Thuộc 5 bài hát ngắn có điệu bộ. Gợi ý: Yêu mến mẹ cha – Cười làm quen – Chim bay – Chim non – Cái nhà (cái chùa) của ta.
- Thuộc 4 bài hát nghi lễ: Sen trắng – Dây thân ái – Trầm hương đốt – Đoàn ca (Oanh Vũ Nam: Sen non hay Đồng niên ca; Oanh Vũ Nữ: Sen tươi).
- Thủ công, vẽ:
- Vẽ lá cây (bồ đề hay lá sen), túi xách (túi sinh hoạt), chân dung (đơn giản): em Oanh Vũ, cha mẹ hay anh chị Huynh Trưởng, một buổi sinh hoạt.
- Xé giấy dán tranh.
- Làm dây xúc xích.
C. HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Dẹp, hoa, số 8.
- Dấu đi đường: Bắt đầu đi, đi lối này, cấm, nguy hiểm, đến đích.
- Thông tin: Phân biệt hiệu còi.
- Thể dục: Đi bộ 1 cây số; tập hít sâu, thở dài; nhảy dây 5 cái liên tục.
- Trò chơi luyện chân tay.
D. HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Đi thưa về trình.
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Thường thức: Vệ sinh tay chân, răng miệng; cách đi đường và băng qua đường; lau bàn ghế.
![]()
BẬC CÁNH MỀM

Tinh thần chủ đạo: HÒA
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Em niệm Phật.
- Ý nghĩa lễ Phật và tụng niệm.
- Em ăn chay.
- Ý nghĩa huy hiệu hoa sen và em vẽ huy hiệu.
- Sự tích Đức Phật Thích Ca (từ sơ sanh đến xuất gia).
- Em hiểu châm ngôn GĐPT.
- Ba mẫu chuyện đạo: Con nai hiền – Cử chỉ nhân từ chim Oanh Vũ – Người lành ít có.
- Thuộc nghi thức tụng niệm phổ thông của GĐPT (phần dành cho Oanh Vũ).
II/ TU DƯỠNG:
- Niệm danh hiệu Phật trước khi đi ngũ.
- Ăn chay ngày vía, ngày rằm, mồng một.
B. VĂN NGHỆ:
- Bài hát của Bậc Cánh Mềm.
- Một bài hát về ngày Phật Đản: Ngày vía Đản sanh.
- Một bài hát về xuất gia: Dòng Anoma.
- Một bài hát mừng chu niên: Về dự chu niên.
- Thêm 5 bài hát ngắn có điệu bộ. Gợi ý: Cùng quây quần – Hát to hát nhỏ – Mầm măng – Vỗ tay – Hát to hát vang.
- Thủ công, vẽ: Vẽ và trang trí lọ hoa, con vật (trong mẫu chuyện đạo hay tiền thân), vẽ màu vào chữ Hòa, Tin, Vui; Vẽ tranh: Đón mừng Phật Đản, 01 buổi cắm trại của Đoàn.
C. HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Sơn ca, thợ dệt, quai chèo, kẻ chài.
- Dấu đi đường: Nhanh lên, chậm lại, trở ngại phải vượt qua, quay trở lại, đợi ở đây.
- Thông tin: 14 chữ morse đơn giản; 2 nhóm truyền tin bằng còi.
- Cứu thương: Băng bàn tay, bàn chân bằng khăn tay.
- Thể dục: Thể dục buổi sáng; nhảy cao, nhảy xa, kéo dây, nhảy dây 10 cái liên tục.
D. HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Hòa thuận với anh chị em, bạn bè. Bổn phận ở gia đình, trường học.
- Thường thức: Vệ sinh nhà cửa; cách quét nhà; xem giờ; kết nút áo; xếp quần áo; qua ngã tư đèn xanh đèn đỏ; đường 1 chiều.
- Nghe, trả lời và gọi điện thoại.
![]()
BẬC CHÂN CỨNG

Tinh thần chủ đạo: HẠNH
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Em họp Đoàn.
- Cách thiết bàn thờ Phật.
- Em sám hối.
- Em tập đánh chuông mõ.
- Ý nghĩa màu lam.
- Lục hòa.
- Lịch sử Đức Phật Thích ca (từ xuất gia đến thành đạo).
- Năm hạnh của người Phật tử.
- Chuyện tiền thân, mẫu chuyện đạo: Thầy tỳ kheo và con ngỗng – Chiếc cầu muôn thuở – Con thỏ mến đạo.
II/ TU DƯỠNG:
- Mỗi tháng đi tụng kinh sám hối.
- Làm việc thiện: Bố thí.
- Ghi sổ tay hiếu hạnh.
B. VĂN NGHỆ:
- Em làm quen với nốt nhạc, khuôn nhạc.
- Bài hát của Bậc Chân cứng.
- Thuộc thêm 5 bài hát mới. Gợi ý: Gia đình thân ái – Chim bốn phương – Tuổi xuân – Ca họp Đoàn – Kết đoàn.
- Tốp ca: Đoàn lam non.
- Đơn ca.
- Tập kể chuyện.
- Thủ công, vẽ: Cách pha màu; vẽ hoa lá thật; trang trí: Hình vuông; vẽ tranh: Đề tài Phật giáo, vẽ lại một câu chuyện đã nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Ghế đơn, cẳng chó, thâu dây, ghế kép.
- Dấu đi đường: Nước uống được, nước độc, chia làm 2 nhóm, ghép lại 1 nhóm, rẽ trái, rẽ phải.
- Thông tin: Thuộc tất cả bảng morse; nhận tin bằng còi, cờ.
- Mật thư: Núi, chuồng heo.
- Cứu thương: Sử dụng thuốc tím, cồn, thuốc đỏ, băng bàn tay, bàn chân, đầu, rửa vết thương.
- Thể dục: Biết lợi ích của thể dục; đánh cầu lông; đá cầu; đi đều bước.
- Trò chơi luyện trí lực: Điều khiển một trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Thể hiện trách nhiệm với Đàn.
- Bổn phận đối với xã hội.
- Thường thức: Nhóm lửa; nấu nước, pha trà; rửa chén, ly, tách.
- Viết thư, gởi thư.
- Luật đi đường: Biết một số các biển báo hiệu phổ biến.
![]()
BẬC TUNG BAY

Tinh thần chủ đạo: NGUYỆN
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Lịch sử Đức Phật Thích ca (từ thành đạo đến nhập diệt).
- Ý nghĩa 4 lời nguyện.
- Làm việc thiện.
- Ý nghĩa cờ Phật Giáo.
- Lên Đoàn và ý nghĩa lời phát nguyện lên Đoàn.
- Chuyện tiền thân, mẫu chuyện đạo và gương sáng: Sư tử trọng pháp – Đức Phật với La Hầu La – Huynh Trưởng Thánh Tử Đạo: Đào Thị Yến Phi.
II/ TU DƯỠNG:
- Niệm Phật trước khi đi ngũ và sau khi thức dậy.
- Tụng kinh ngày rằm, mùng 1 và các ngày lễ vía.
- Nguyện ăn chay ít nhất 2 ngày trong tháng và các ngày vía.
B. VĂN NGHỆ:
- Thuộc thêm 5 bài hát mới. Gợi ý: Tung bay – Mừng thầy đến – Mừng Vu lan – Nghe tiếng còi – Vòng tròn.
- Tập hát cho Đàn.
- Múa, kịch: Tùy nghi áp dụng, mang tính giáo dục.
- Kể chuyện: Tập kể chuyện có điệu bộ.
- Viết tường thuật.
- Nhạc lý: Em làm quen với nhịp, phách.
- Thủ công, vẽ: Kẻ chữ nét đều, thanh, đậm; vẽ trang trí đối xứng qua trục; vẽ hay xé dán con vật quen thuộc; vẽ tranh: Em làm việc thiện.
C. HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Cẳng ngỗng, ghế anh, ngạnh trê.
- Truyền tin: Semaphore nhận và tập truyền tin – Làm quen với máy tính (lợi ích và cách khởi động cùng các thao tác cơ bản).
- Dấu đi đường: Học ôn tất cả các dấu; đánh dấu bằng phấn, cây, đá.
- Mật thư: Đọc 2 kiểu mật thư.
- Cứu thương: Băng đầu gối.
- Thể dục: Tập thể dục buổi sáng; ném banh; nhảy dây.
- Trò chơi: Điều khiển trò chơi nhỏ cả Đàn; sổ tay trò chơi.
- Lều trại: Lều 2 mái; xây tổ Đàn.
D. HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Bổn phận đối mọi người.
- Thường thức: Tiếp khách; hộp phước sương; giặt ủi quần áo; đánh giày; nấu cơm.

——— = oooOooo = ———
II. NGÀNH THIẾU
BẬC HƯỚNG THIỆN

Tinh thần chủ đạo: Lục Hòa
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Tam Bảo và Quy y Tam Bảo.
- Ăn chay – Niệm Phật.
- Sám hối và ý nghĩa bài Sám hối.
- Ngũ giới.
- Tứ ân.
- Lục hòa.
- Lịch sử Đức Phật Thích Ca.
- Mục đích Gia đình Phật Tử.
- Châm ngôn BI – TRÍ – DŨNG.
- Năm điều luật Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
- Ý nghĩa và cách vẽ huy hiệu hoa sen.
- Ý nghĩa màu lam.
- Ý nghĩa và cách thức chào kính trong GĐPT.
II/ RÈN CHÍ:
- Chuyện đạo: Thái tử Tất Đạt Đa với con chim trời bị thương; Vị Tỳ-kheo và con ngỗng.
- Chuyện tiền thân: Nai ngọc.
- Thuộc nghi thức tụng niệm GĐPT, Sám Khánh Đản.
- Dâng hương – Cắm hoa.
- Sổ Dũng (nam) – Sổ Hạnh (nữ).
B. ĐÀO LUYỆN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
I/ VĂN NGHỆ:
- Âm nhạc: Khái niệm về âm nhạc – Tên nốt, khuông nhạc, khóa nhạc – Hình nốt, giá trị nốt nhạc – Bài tập ký âm, xướng âm – Hát: thuộc 07 bài hát Trầm hương đốt; Sen trắng; Trai áo lam; Thiếu nữ áo lam; Tiến trong ánh vàng; Chị đoàn em; Dây thân ái và 10 bài hát sinh hoạt ngắn.
- Sân khấu: Kể một câu chuyện đạo – Biết vài điệu múa đơn giản – Tập thuyết trình trước Đội, Chúng.
- Hội họa và mỹ thuật: Vẽ huy hiệu Hoa sen – Kẻ chữ nét đều (nâng cao) – Vẽ thạo màu (bàn tay bắt ấn cát tường) – Trang trí đầu báo tường – Vẽ tranh: một buổi sinh hoạt hay lễ lược.
- Thi văn: Tóm lược một chuyện tiền thân, chuyện đạo – Nêu cảm tưởng.
- Nhiếp ảnh: Biết các bộ phận của máy ảnh.
II/ HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Dẹp, cẳng chó, cọc chèo, số 8.
- Thông tin: Morse (bằng còi) – Đọc mật thư.
- Dấu đi đường: Biết 10 dấu đi đường.
- Cấp cứu: Băng cánh tay, đầu gối, bàn chân, bàn tay – Rửa sát trùng – Chữa đau đầu, đau bụng, chảy máu cam bằng thuốc ngoại khoa – Biết địa chỉ 3 phòng mạch.
- Phương hướng: Biết 8 phương của La bàn.
- Trại: Biết dựng Lều 2 mái.
- Sinh học: Biết 3 thứ gỗ thông thường.
- Thể dục: Đi bộ, thở đúng cách, tập thở 10 phút, thể dục buổi sáng.
- Thường thức: Kết nút áo, vá áo, thêu khăn.
- Lịch sử: Nhớ và thuật lại sơ lược 4 mẫu chuyện về lịch sử vẻ vang của nước nhà.
- Công nghệ thông tin: Sử dụng các ứng dụng cơ bản về tiếp nhận tin tức.
III/ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Vệ sinh môi trường: Tổ chức hốt và đốt rác quanh chùa, đào mương, lấp hố.
- Giao thông: Biết ký hiệu, tín hiệu giao thông tại ngã 3, ngã 4.
- Cứu trợ: Tham gia lạc quyên cứu trợ thiên tai, hỏa hoạn.
![]()
BẬC SƠ THIỆN

Tinh thần chủ đạo: TỨ NHIẾP PHÁP
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Tam độc.
- Ý nghĩa pháp khí và pháp cụ trong đạo Phật.
- Mười điều thiện.
- Nhân Quả.
- Tứ Nhiếp Pháp (02 tiết).
- Ý nghĩa đản sanh, xuất gia của Thái tử Tất Đạt Đa.
- Sơ lược 10 Đại đệ tử của Đức Phật.
- Khái lược lịch sử Phật Giáo Việt Nam từ thời du nhập (2 tiết).
- Tinh thần Tự tín – Tự chủ – Khoa học.
- Thời gian vật lý và tâm lý.
- Khái niệm về kiến trúc Phật Giáo.
II/ RÈN CHÍ:
- Chuyện đạo: Cặp mắt thái tử Câu Na La.
- Chuyện tiền thân: Hạnh tu nhẫn nhục.
- Thuộc nghi thức tụng niệm GĐPT, Sám Khánh Đản.
- Dâng hương – Cắm hoa.
- Sổ Dũng (nam) – Sổ Hạnh (nữ).
B. ĐÀO LUYỆN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
I/ VĂN NGHỆ:
- Âm nhạc: Nhịp phách – Nhịp 2/4, 3/4, 4/4 – Cách đánh nhịp 2/4, 3/4, 4/4 – Dấu chấm đôi – Dấu lặng. Hát: thuộc 05 bài hát: Kính mến thầy, Anoma Ni Liên, Kết đoàn, Vui chung gia đình và Hồn lửa thiêng.
- Sân khấu: Kể lại một chuyện tiền thần đã đọc – Đóng kịch ngắn, vui (lửa trại) – Múa những điệu múa đơn giản.
- Hội họa và mỹ thuật: Chép một số họa tiết ở chùa – Một số công trình mỹ thuật Phật giáo thời Lý – Trang hoàng – Trình bày tờ báo Đội Chúng – Vẽ tranh chuyện đạo hay chuyện tiền thân.
- Thi văn: Tường thuật một buổi trại, một buổi du ngoạn.
- Nhiếp ảnh: Biết các bộ phận bên trong và nguyên tắc máy ảnh.
II/ HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Giữa, kẻ chài, sơn ca, trục gỗ, riết, ghế đơn, ghế kép, ngạnh trê.
- Tham quan: Ghi chú về lịch sử kiến trúc một ngôi chùa.
- Thường thức: Mạng một chỗ rách, làm gáo múc nước, cột chổi, vá xe, đánh điện tín.
- Thông tin: Morse bằng cờ và khăn tay.
- Dấu đi đường: Biết 10 dấu đi đường ghi bằng phấn và mọi hình thức khác.
- Cấp cứu: Băng bó vết thương, cùi tay, ngón tay, bàn tay, ngón chân, bàn chân. Biết cách khiêng người bị thương, làm cáng khiêng bằng mền, áo, dây.
- Trại: Biết tìm chỗ và cách thức dựng lều, nhen lửa, tự làm bếp cho mình ở trại.
- Thể dục, thể thao: Bơi tự do 50m, đi xe đạp 10 cây số không mệt, biết chèo đò.
- Phương hướng: Biết tìm phương hướng bằng địa bàn, mặt trời, mặt trăng
- Vạn vật: Biết 10 thứ cây làm thuốc ngoại khoa.
- Thiên văn: Biết đoán thời tiết bằng 3 cách thông thường.
- Lịch sử: Biết những điểm chính của 4 đoạn lịch sử vẻ vang của nước nhà.
- Hiểu biết phong trào: Biết tổ chức trong gia đình.
- Công nghệ thông tin: Tìm kiếm các nguồn thông tin qua máy vi tính.
III/ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Vệ sinh môi trường: Tham gia vệ sinh khu phố, thôn, xóm.
- Y tế: Giúp đỡ các phái đoàn khám bệnh từ thiện tại khu vực sinh hoạt.
- Giao thông: Thuộc các bảng báo hiệu lưu thông trên đường phố.
- Cứu trợ: Tham gia các đoàn cứu trợ của chùa.
![]()
BẬC TRUNG THIỆN

Tinh thần chủ đạo: TỨ CHÁNH CẦN
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Luân hồi.
- Tứ Diệu Đế.
- Ngũ Uẩn.
- Bát Chánh Đạo.
- Tứ Chánh Cần.
- Ý nghĩa và giá trị của nghi lễ.
- Kinh Báo Hiếu.
- Ngài Khuông Việt.
- Ngài Vạn Hạnh.
- Đức Phật và Tứ chúng.
- Sơ lược các tông phái Phật Giáo.
- Tinh thần tùy duyên bất biến và không chấp thủ.
II/ RÈN CHÍ:
Chuyện tiền thân:
- Nhường nước cứu chúng sanh.
- Cứu người bị giặc cướp.
III/ TU DƯỠNG:
- Làm quen với giáo dục Thiền.
B. ĐÀO LUYỆN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
I/ VĂN NGHỆ:
- Âm nhạc: Dấu nhắc lại, khung thay đổi – Dấu nối, dấu luyến – Chùm ba – Bài tập ký, xướng âm. Hát: thuộc 06 bài hát: Đoàn lam non, Bài ca lửa dũng, Gió sớm mùa xuân, Ngồi quanh lửa, Hò bên mái lều, Đón gió Thiền.
- Sân khấu: Kể cho Đoàn nghe một câu chuyện vui, hùng hồn, buồn. – Đóng kịch ngắn – Đọc chuyện với diễn tả – Múa những điệu đơn giản.
- Hội họa và mỹ thuật: Chép một bài nhạc, có ghi nốt, trang trí đẹp – Một số công trình mỹ thuật Phật Giáo đời Trần – Làm thiệp: Phật Đản, Vu Lan, Dũng, Hạnh … – Vẽ phóng hình Phật hay Bồ Tát – Tập khắc trên phấn.
- Thi văn: Viết bài báo Đội, Chúng.
- Nhiếp ảnh: Tập chụp ảnh phong cảnh. Biết các bộ phận bên ngoài của máy quay phim.
II/ HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Mỏ chim, ghế kép không chạy, ghế anh.
- Điều khiển: Tập điều khiển Đội, Chúng. Các cách tập họp.
- Thường thức: Cắt và may quần cụt, quần tắm.
- Thông tin: Truyền tin bằng đèn, biết đọc mật thư, học hiệu lệnh còi và cờ.
- Dấu đi đường: Biết trọn bộ dấu đi đường và áp dụng bằng mọi hình thức.
- Cấp cứu: Băng đầu, hô hấp nhân tạo, chết đuối, chết ngạt, biết dùng các thứ thuốc trong hộp cứu thương, biết kẹp mạch.
- Trại: Biết vài kiểu bếp, tập điều khiển Đội, Chúng dựng Trại.
- Phương hướng: Biết 16 phương hướng của La bàn, tìm phương hướng bằng đồng hồ, sao Bắc Đẩu.
- Thể dục, thể thao: Mỗi buổi sáng tập thể dục 10 phút, biết chơi bóng bàn, bóng chuyền.
- Vạn vật: Biết những thứ cây dùng vào kỹ nghệ.
- Thiên văn: Đoán thời tiết qua những hiện tượng báo trước.
- Ước đạt: Biết tìm chiều cao (nhà, cây …) và chiều rộng (sông, suối …).
- Giao tế: Biết những phép xã giao thông thường.
- Lịch sử: Biết lịch sử từ Văn Thân đến ngày nay.
- Công nghệ thông tin: Chương trình tiếp theo Bậc sơ thiện.
III/ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Vệ sinh môi trường: Biết trồng cây gây rừng.
- Y tế: Biết phân loại thuốc thông dụng, hướng dẫn sử dụng thuốc thông thường.
- Phòng hỏa: Giúp đỡ các gia đình trong khu vực, làm các vật dụng cứu hỏa (cát, thùng chứa nước, gàu múc nước…)
- Giao thông: Thuộc và hiểu luật giao thông.
- Cứu trợ: Giúp đỡ dân chúng quanh vùng sau thiên tai, hỏa hoạn.
![]()
BẬC CHÁNH THIỆN

Tinh thần chủ đạo: AN NHẪN – VÔ ÚY
Thời gian tu học: 1 năm.
A. PHẬT PHÁP:
I/ KIẾN THỨC:
- Thập nhị nhân duyên.
- Giới – Định – Tuệ.
- Lý Nghiệp Báo.
- Niết Bàn.
- Tam Giới.
- Tứ Niệm Xứ.
- Đại ý Kinh; Chú; Kệ.
- Khái lược lịch sử Phật Giáo thời đại Đinh – Lê – Lý – Trần.
- Lịch sử Phật Giáo Việt Nam thời đại Lê – Nguyễn.
- Ngài Nguyên Thiều – Ngài Liễu Quán.
- Khái lược các vị tổ Thiền Tông Trung Hoa.
- Ý niệm về không gian và thời gian.
- Bát Quan Trai.
- Lục Độ (CT. bổ sung).
II/ RÈN CHÍ:
- Thái tử Tu Đại Noa.
III/ TU DƯỞNG:
- Thọ Bát Quan Trai giới.
- Ngồi thiền.
B. ĐÀO LUYỆN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
I/ VĂN NGHỆ:
- Âm nhạc: Quảng; gam trưởng; cung; nửa cung; dấu hóa; đảo phách; nghịch phách. Hát: thuộc 6 bài hát: Phật Giáo Việt Nam – Mừng Phật Đản – Mừng Vu Lan – Xuất gia – Đêm thành đạo – Đêm giã từ – Dây thân ái.
- Sân khấu: Kể chuyện cho Đoàn nghe do anh chị trưởng chọn; Tập đóng kịch dài; hóa trang và dàn cảnh; tổ chức một buổi đọc truyện với nhiều người diễn tả.
- Hội họa và mỹ thuật: Khảo họa một số lá quen thuộc; Làm quen với bồi giấy, làm sản phẩm bằng giấy bồi. Một số công trình Phật Giáo thời Lê – Nguyễn.
- Thi văn: Viết lại một chuyện tiền thân và cảm tưởng; tổ chức và thực hiện một tờ bích báo cho Đội, Chúng hay Đoàn.
- Nhiếp ảnh: Tập chụp phong cảnh; quay phim.
II/ HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Gút: Nút áo, lợn, hoa, thoát hiểm, chai, hãm, thang dây – Biết tất cả các gút thông dụng bằng tre và mây. Đan giỏ, đan phên, làm trại sàn.
- Thông tin bằng khí, mặt trời, con mắt và những ám hiệu riêng biệt – Đánh Morse từ 16 đến 33 chữ trong 01 phút – Thảo mật thư – Dùng trí nhớ đem mật thư viết theo lối điện tín dài 15 tiếng – Đi bộ 01 cây số không mệt, nhắc lại 2 giờ sau khi nghe.
- Biết những luật đi đường(dấu hiệu các chiếc xe đi) – Biết đoán vết chân của súc vật, người và xe cộ.
- Biết cách cấp cứu các vết thương nặng – Chữa những vết thương nhẹ, tiêm thuốc – Biết cấp cứu các trường hợp: Bất tĩnh, phỏng lạnh, bị ngạt, say nắng, làm kinh, ngộ độc, bị thú vật cắn, phỏng da, trặc, gảy xương, chữa lửa.
- Trại bay, trại tự túc, trang hoàng trại, dựng cột cờ.
- Mỗi buổi sáng tập thể dục 15 phút – Biết điều khiển một bài thể dục từ 20 đến 30 phút cho Đội, Chúng – Biết bơi 50 mét mặc quần áo – Lặn sâu 2 mét để tìm một viên gạch – Đi bộ 10 cây số không mệt.
- Biết ươm cây, trồng rau và những cây ăn quả – Biết các thú dữ để phòng ngừa.
- Biết Thái Dương hệ – Những chòm sao đặc biệt.
- Biết đọc bản đồ, dùng địa bàn đi một quảng dài 500 mét – Biết phương pháp học một bức tranh.
- Biết dùng rìu đốn cây, cưa tre, ván. Dùng tre và ván để đóng đồ đạt thông dụng – Làm đồ dùng bằng gỗ hay bằng sắt để sử dụng cho Đoàn.
- Công nghệ thông tin: Chương trình tiếp theo của bậc Trung Thiện.
III/ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
- Môi trường sinh thái: Hướng dẫn trồng rừng.
- Y tế: Cấp phát thuốc; tuyên truyền chích ngừa.
- Phòng hỏa: Tổ chức đội cứu hỏa.
- Giao thông: Tổ chức tuần lễ giao thông.
- Cứu trợ: Tổ chức lạc quyên, cứu trợ thiên tai.

——— = oooOooo = ———
III. NGÀNH THANH
BẬC HÒA

Tinh thần chủ đạo: TỨ NIỆM XỨ
Thời gian tu học: 02 năm.
NĂM THỨ I
(Dành cho Đoàn Sinh mới gia nhập không qua ngành Thiếu).
Rút từ chương trình Trung Thiện và Chánh Thiện ra những bài cần yếu.
I. PHẬT PHÁP:
A/ NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN THÂN:
- Quy y Tam Bảo – Ăn chay – Niệm Phật.
- Tam độc – Mười điều thiện.
- Xử dụng chuông mõ.
B/ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THA NHÂN VÀ XÃ HỘI:
- Lục hòa.
- Tứ nhiếp pháp.
- Lịch sử Đức Phật Thích Ca.
C/ NHẬN THỨC:
- Mục đích và châm ngôn của Gia Đình Phật Tử.
- Năm điều luật.
- Ý nghĩa huy hiệu hoa sen và ý nghĩa màu lam.
- Nhân quả.
- Luân hồi.
- Kinh Báo Hiếu.
D/ TU DƯỠNG:
- Bát quan trai.
II. CHUYÊN MÔN:
Dựa theo chương trình chuyên môn của Bậc Sơ Thiện.
![]()
NĂM THỨ II
(Dành cho Đoàn Sinh đã qua bậc Hòa
và Đoàn Sinh ngành Thiếu đã qua bậc Trung Thiện và Chánh Thiện)
I. PHẬT PHÁP:
A/ NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN THÂN:
- Tu học – Học Phật.
- Phân biệt Kinh; Chú; Kệ.
- Phật Giáo với đời sống con người.
B/ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THA NHÂN VÀ XÃ HỘI:
- Ứng dụng Bi-Trí-Dũng vào cuốc sống.
- Quan niệm về bạn: ân-oán, tốt-xấu, thiện-ác.
- Những nguyên tắc ứng dụng: Tứ Diệu Đế – Bát Chánh Đạo – Lục Hòa Lục Độ – Kinh Thập Thiện.
C/ NHẬN THỨC:
- Ý nghĩa, giá trị của nghi lễ.
- An cư kiết hạ.
- Cuộc vận động Phật Giáo 1963 và Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất (kết hợp thu gọn 2 bài: Cuộc vận động Phật Giáo 1963 và Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất ở bậc Chánh Thiện).
- Tứ Niệm Xứ (bậc Chánh Thiện và thêm phần Quán Tứ Niệm Xứ trong chương trình bậc Định).
- Tinh thần vô úy và an nhẫn trong Phật Giáo.
- An trú trong hiện tại – Có thục tập (bậc Chánh Thiện – nội dung tương tự bài Chánh Niệm – Tỉnh Giác ở bậc Định).
D. TU DƯỠNG:
- Thiền trong đời sống.
- Phật Giáo với vấn đề tu dưỡng thanh niên.
II. CHUYÊN MÔN:
Dựa theo chương trình chuyên môn của bậc Trung Thiện.
![]()
BẬC TRỰC

Tinh thần chủ đạo: TỨ NHƯ Ý TÚC
Thời gian tu học: 02 năm.
NĂM THỨ I
I. PHẬT PHÁP:
A/ NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN THÂN:
- Người tại gia.
- Phát triển hạnh phúc, nghề nghiệp và kỹ thuật theo quan niệm: lý luân hồi; lý nhân quả; lý nhân duyên.
- Tứ Như Ý Túc.
B/ PHẦN NHẬN THỨC:
- Phật Giáo với: Tôn giáo, khoa học và triết học.
- Đại thừa và Tiều thừa.
- Nhân sinh quan – Vũ trụ quan Phật Giáo.
- Các tông phái Phật giáo: Luật Tông, Tịnh Độ Tông, Thiền Tông, Pháp Tướng tông, Mật Tông, Thiên Thai Tông, Pháp Hoa Tông, Hoa Nghiêm Tông, Tam Luật Tông, Câu Xá Tông, Thành Thật Tông.
- Duy Thức Luận.
- Ý nghĩa pháp khí trong đạo Phật.
- Khái lược lịch sử Phật Giáo từ thời du nhập đến Trịnh – Nguyễn.
C/ TU DƯỠNG:
- Ngũ Minh Pháp.
II. CHUYÊN MÔN:
Dựa theo chương trình chuyên môn của Bậc Chánh Thiện năm thứ nhất.
![]()
NĂM THỨ II
I. PHẬT PHÁP:
A. NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN THÂN:
- Phát triển hạnh phúc gia đình theo Ngũ Giới và Thập Thiện.
- Kinh Thiện Sinh.
B. PHẦN NHẬN THỨC:
- Phật Giáo Việt Nam cận đại và Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.
- Các tôn giáo lớn trên thế giới: Bà La Môn, Hồi Giáo, Nho Giáo, Lão Giáo, Thiên Chúa Giáo, đạo Bahai.
- Mười hai nhân duyên.
- Kinh Lăng Nghiêm.
- Kinh Pháp Hoa.
- Kinh Duy Ma Cật.
- Đại ý kinh Tam Bảo, Di Đà, Hồng Danh, Vu Lan, Phổ Môn, Kim Cang, Bát Nhã, Thủy Sám, Đại Tạng.
C. TU DƯỠNG:
- Hai buổi công phu.
II. CHUYÊN MÔN:
Dựa theo chương trình chuyên môn của bậc Chánh Thiện năm thứ 2.

IV. HUYNH TRƯỞNG
BẬC KIÊN
Thời gian tu học: 2 năm.
NĂM THỨ I
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Đại cương Phật Pháp.
- Mục đích Phật Pháp.
- Tam Quy.
- Ngũ Giới.
- Cuộc đời Đức Phật.
- Đại cương kinh Đại Phương Tiện Phật Báo Ân.
- Ngài Bồ Đề Đạt Ma.
- Ngài Khương Tăng Hội.
- Niền tin và đức tin.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Mục đích và phương tiện.
- Tâm lý trẻ.
- Cờ Phật Giáo.
- Lược sử Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
- Nội quy – Quy chế Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Tổ chức làng xã Việt Nam.
- Giáo dục y tế: Sự tác hại của ma túy – Bệnh Sida.
- Cứu thương: Khái niệm và mục đích.
- Thể dục: Mục đích thể dục – Các động tác căn bản.
- Ôn lại nhạc lý căn bản và các bài hát đã học; giới thiệu một số nhạc cụ phổ thông.
- Đại cương và phương pháp dạy môn Thủ công – Nữ công – Gia chánh.
- Bảng hiệu giao thông.
- Khắc trên phấn – gỗ.
- Phương pháp in lụa.
![]()
NĂM THỨ II
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Ngũ Minh Pháp (Giới thiệu Tuệ Tĩnh Thiền Sư trong phần Y Phương Minh).
- Sổ tức – Niệm Phật.
- Từ Nhiếp Pháp.
- Tứ Ân.
- Ngài Tỳ Ni Đa Lưu Chi.
- Kinh Ưu Bà Tắc.
- Những đặc tính của Phật Pháp.
- Đạo Phật với thanh niên.
- Năm hạnh.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Các giai đoạn chính trong lịch sử Việt Nam.
- Tìm hiểu tôn giáo bạn: Đạo Khổng, đạo Lão.
- Nguyên lý “huân tập”.
- Nghệ thuật nói chuyện trước đám đông.
- Phật Giáo với tinh thần dân chủ.
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo tại Việt Nam thời du nhập đến Đinh, Lê.
- Tinh thần giáo dục Gia Đình Phật Tử.
- Ứng dụng Phật Pháp vào sinh hoạt Gia Đình Phật Tử.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Phương pháp hướng dẫn môn hoạt động thanh niên bậc Hướng Thiện và Sơ Thiện.
- Biết nguyên tắc cấu tạo và sử dụng điện thoại.
- Công nghệ thông tin: Tin học phổ thông.
- Mục đích và những điểm căn bản về bảo vệ môi trường sinh thái.
![]()
BẬC TRÌ
Thời gian tu học: 2 năm.
NĂM THỨ I
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Thập Mục Ngưu Đồ.
- Nhân Quả.
- Luân Hồi.
- Tam Pháp Ấn.
- Tứ Diệu Đế.
- Thập Thiện.
- Lược giải kinh An Ban Thủ Ý.
- Kinh Thiện Sinh.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Kinh tế gia đình.
- Xã hội tính.
- Dân tộc tính.
- Tìm hiểu tôn giáo bạn: Tin Lành, Thiên Chúa Giáo.
- Hạnh phúc gia đình.
- Các phương pháp nghiên cứu thống kê và trắc nghiệm.
- Nghệ thuật điều khiển một buổi lễ trong Gia Đình Phật Tử.
- Tâm lý quần chúng.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Tìm hiểu phong tục và danh nhân địa phương (Học viên tự sưu tầm, nghiên cứu, soạn thảo và thuyết trình).
- Những điều căn bản về dưỡng nhi.
- Thức ăn và dinh dưỡng.
- Những bệnh thông thường.
- Đại cương về dược tính một số thuốc cần dùng.
- Sự tiến triển của tuổi thiếu nhi.
- Bảo vệ môi trường sinh thái.
![]()
NĂM THỨ II
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Kiết tập kinh điển.
- Đại Thừa và Tiểu Thừa.
- Ngài Liễu Quán.
- A Dục Vương.
- Lương Võ Đế.
- Tứ Chánh Cần và Tứ Như Ý Túc.
- Đức Phật Thích Ca với vấn đề giáo dục.
- Phát Bồ Đề Tâm.
- Các Cư Sỹ có công lớn với Phật Giáo Việt Nam: Tâm Minh Lê Đình Thám – Chánh Trí Mai Thọ Truyền.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Tổ chức và điều khiển trường mẫu giáo.
- Chinh phục nhân tâm.
- Vệ sinh công cộng và phòng ngừa dịch bệnh.
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo thời Lý – Trần thuộc Minh và Trịnh – Nguyễn phân tranh.
- Phật Giáo Việt Nam và dân tộc Việt Nam – đại cương (tổ chức dưới hình thức hội thảo).
- Phong trào chấn hưng Phật Giáo tại Việt Nam và các Hội Phật Giáo trước năm 1963.
- Gia Đình Phật Tử sở tại (Học viên tự nghiên cứu soạn thảo theo nhóm chuyển về Ban Điều Hành Bậc Lực Trung Ương).
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Người Huynh Trưởng với vấn đề phổ cập giáo dục.
- Các bộ môn thể thao thông thường.
- Hội họa và bích báo.
- Luật lệ giao thông.
- Phương pháp hướng dẫn môn hoạt động thanh niên bậc Trung Thiện và Chánh Thiện.
- Sử dụng máy phóng thanh.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Kiên.
![]()
BẬC ĐỊNH
Thời gian tu học: 3 năm.
NĂM THỨ I
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Nghiệp Báo.
- Thập Nhị Nhân Duyên.
- Bát Quan Trai Giới.
- 37 Phẩm Trợ Đạo (đi sâu vào Bát Chánh Đạo và Tứ Niệm Xứ).
- Văn – Tư – Tu.
- Chánh Niệm Tỉnh Giác.
- Kinh Bát Đại Nhân Giác.
- Lục Độ.
- Khuyến Phát Bồ Đề Tâm Văn.
- Trau dồi trí tuệ.
- Trau dồi đức tính.
VB. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Khái niệm về kinh tế công nông nghiệp trong xã hội Việt Nam.
- Tìm hiểu tôn giáo bạn: Thông Thiên Học, Cao Đài.
- Phương pháp “Hoạt động” trong mô hình sinh hoạt Gia Đình Phật Tử.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Tổ chức và điều khiển một tủ thuốc Phường, Khóm (Xã, Thôn) tại chùa.
- Thực hiện đặc san.
D. PHẦN HỌC VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU – XÂY DỰNG DÀN BÀI THUYẾT TRÌNH:
- Bảo vệ môi trường sinh thái.
- Trang trí phòng học – Phòng khách – Đoàn Quán.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Trì.
![]()
NĂM THỨ II
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Kinh Hiền Nhân.
- Người tại gia.
- Người xuất gia.
- Ngài Huyền Trang.
- Ngài Thái Hư Đại Sư.
- Huynh Trưởng người tại gia gương mẫu.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo từ sau Trịnh – Nguyễn phân tranh đến 1975.
- Cách thức tổ chức và điều khiển một lớp học tình thương.
- Cách tổ chức một buổi hội thảo.
- Tìm hiểu tôn giáo bạn: Hồi Giáo.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Giáo dục thiếu nhi.
- Tìm hiểu về cô nhi, ký nhi.
- Tổ chức và điều hành một thư viện.
- Mưu sinh thoát hiểm: Vượt sông, cứu thủy nạn, leo núi.
- Hòa nhạc – Sân khấu và kịch nghệ.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Định năm thứ I.
D. PHẦN HỌC VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU – XÂY DỰNG DÀN BÀI THUYẾT TRÌNH:
- Sử dụng và bảo quản xe gắn máy.
- Điện nhà.
![]()
NĂM THỨ III
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Người lãnh đạo.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Đại cương Luận Câu Xá.
- Nhập Bồ Đề Hành Luận.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN:
- Kỹ thuật vận động.
- Điều khiển một buổi họp hoặc nói chuyện với quần chúng.
C. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC VÀ KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN:
- Công nghệ thông tin: Ttiếp theo chương trình bậc Định năm thứ II.
D. PHẦN HỌC VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU – XÂY DỰNG DÀN BÀI THUYẾT TRÌNH:
- Các vị Tổ phái Lâm Tế tại Việt Nam: Thiền Sư Viên Văn – Chuyết Chuyết. Thiền Sư Siêu Bạch – Nguyên Thiều.
- Sinh hoạt địa phương: tôn giáo, chính trị, kinh tế tài chánh.
- Phòng cháy – chữa cháy.
- Ghi âm, ghi hình – Phát thanh, phát hình.
- Mỹ học Phật Giáo.
- Phật Giáo với văn hóa.
- Giới thiệu tiểu sử các Đức Tăng Thống: Đức Đệ Nhất Đại Lão Hòa Thượng Thích Tịnh Khiết – Đức Đệ Nhị Đại Lão Hòa Thượng Thích Giác Nhiên – Đức Đệ Tam Đại Lão Hòa Thượng Thích Đôn Hậu – Đức Đệ Tứ Đại Lão Hòa Thượng Thích Huyền Quang.
- Giới thiệu tiểu sử các vị Viện Trưởng Viện Hóa Đạo: Đệ Nhị Hòa Thượng Thích Thiện Hoa – Đệ Tam Hòa Thượng Thích Trí Thủ.
- Cuộc vận động Phật Giáo năm 1963 – 1966.
- Hiến chương Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.
- Hiến chương Giáo Hội Phật giáo Việt Nam hiện nay.
- Giới thiệu các Huynh Trưởng suốt đời xây dựng và phát triển tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
![]()
BẬC LỰC
Thời gian tu học: 5 năm.
NĂM THỨ I
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Giới – Định – Tuệ.
- Kinh Pháp Bảo Đàn.
- Kinh Thắng Man.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN VÀ CHUYÊN MÔN:
- Các phương pháp giáo dục trong giáo lý Phật đà.
- Tâm lý xã hội (Học viên tự nghiên cứu – thuyết trình).
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo trên thế giới: Các nước Ấn Độ, Tây Tạng.
- Cách tổ chức và điều khiển một lớp dạy nghề.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Định năm thứ III.
![]()
NĂM THỨ II
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Kinh Pháp Hoa.
- Luận Câu Xá.
- Tinh thần tự tín – tự chủ.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN VÀ CHUYÊN MÔN:
- Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.
- Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam sau 1981 (Học viên tự nghiên cứu).
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo trên thế giới: Các nước Mông Cổ, Triều Tiên, Đài Loan, Nhật Bản.
- Đạo Phật với vấn đề bảo vệ môi trường.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Lực năm thứ I.
![]()
NĂM THỨ III
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Triết lý đạo Phật hay đại cương Kinh Lăng Nghiêm.
- Kinh Duy Ma Cật Giảng Luận.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN VÀ CHUYÊN MÔN:
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo trên thế giới: Các nước Đông Nam Á: Singapore, Thái Lan, Mã Lai, Lào, Cam Bốt, Miến Điện.
- Phật giáo với sứ mệnh hòa bình.
- Máy phát điện.
- Công tác cứu trợ của Gia Đình Phật Tử.
- Cơ bản về nghệ thuật và kỹ thuật đắp phù điêu.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Lực năm thứ II.
![]()
NĂM THỨ IV
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Kinh Kim Cang (tinh yếu).
- Tinh thần phá chấp.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN VÀ CHUYÊN MÔN:
- Tinh thần Phật Giáo trong đời sống xã hội.
- Những di tích lịch sử và những thắng cảnh tại tỉnh nhà (soạn theo đơn vị tỉnh).
- Lịch sử truyền bá Phật Giáo trên thế giới: Các nước phương Tây.
- Gia Đình Phật Tử qua các giai đoạn phát triển (Học viên soạn bài – Nhóm hội thảo góp ý – Bài và biên bản hội thảo chuyển về Ban Điều Hành Bậc Lực Trung Ương).
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Lực năm thứ III.
![]()
NĂM THỨ V
A. ĐÀO LUYỆN NẾP SỐNG TINH THẦN:
- Phẩm Nhập Pháp Giới (kinh Hoa Nghiêm).
- Triết học Phật giáo trong kinh Hoa Nghiêm.
- Triết học Trung Quán.
B. ĐÀO LUYỆN KIẾN THỨC CĂN BẢN VÀ CHUYÊN MÔN:
- Đại cương triết học Phật Giáo (Học Viên nghiên cứu – thuyết trình – hội luận).
- Phật Giáo với kinh tế.
- Công nghệ thông tin: Tiếp theo chương trình bậc Lực năm thứ IV.

——— = oOo = ———
B. NÔI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

I. ĐOÀN SINH
TRẠI CHĂN ĐÀN
TUYẾT SƠN

Thời gian: 3 ngày đêm liên tục.
I. PHẬT PHÁP:
- Quy y Tam Bảo.
- Niệm Phật – Ăn chay.
II. TÁC PHONG:
- Tư cách và nhiệm vụ Đầu, Thứ Đàn.
- Bổn phận Đầu, Thứ Đàn đối với: Gia đình; học đường; xã hội.
- Chào kính.
III. TỔ CHỨC:
- Hệ thống tổ chức Đoàn Oanh Vũ – Đàn kiểu mẫu.
- Sổ tay Đầu Đàn; sổ điểm danh; sổ sinh hoạt.
IV. ĐIỀU KHIỂN:
- Hình thức và hiệu lệnh tập họp.
- Tập xây tổ Đàn – Dựng lều.
- Cấp cứu: Cầm máu – Sát trùng vết thương.
- Đầu Đàn với trò chơi.
- Tập hát cho Đàn.
- Vẽ huy hiệu hoa sen.
![]()
TRẠI ĐỘI CHÚNG TRƯỞNG
ANOMA – NI LIÊN

Thời gian: 3 ngày đêm liên tục.
A/ NGÀNH THIẾU:
I. PHẬT PHÁP:
- Tam Quy – Ngũ Giới.
II. TINH THẦN:
- Ý nghĩa tên Trại.
III. TÁC PHONG:
- Nghề Đội Chúng Trưởng.
- Tinh thần đồng đội – Hiểu mình, hiểu bạn.
- Kỷ luật Đội Chúng.
IV. TỔ CHỨC – ĐIỀU KHIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:
- Góc Đội Chúng.
- Họp Đội Chúng.
- Trò chơi Đội Chúng.
- Đội Chúng tự trị.
- Trại Đội Chúng.
- Hình thức và hiệu lệnh tập họp.
- Báo Đội Chúng.
- Tìm phương hướng bằng la bàn và bản đồ.
- Cấp cứu: Phương pháp làm cáng cứu thương bằng vật liệu tại chỗ.
B/ NGÀNH THANH:
I. PHẬT PHÁP:
- Tam Quy – Ngũ Giới.
II. TINH THẦN:
- Ý nghĩa tên Trại.
III. TÁC PHONG:
- Nghề Đội Chúng Trưởng.
- Tinh thần đồng đội – Hiểu mình, hiểu bạn.
- Kỷ luật Đội Chúng.
IV. TỔ CHỨC – ĐIỀU KHIỂN & HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN:<
- Góc Đội Chúng.
- Họp Đội Chúng.
- Đội Chúng tự trị.
- Trại Đội Chúng.
- Tổ chức du khảo.
- Hình thức và hiệu lệnh tập họp.
- Báo Đội Chúng.
- Vạch chương trình và điều khiển lửa trại.
- Cấp cứu: Các phương pháp hô hấp nhân tạo.

II. HUYNH TRƯỞNG
TRẠI HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG SƠ CẤP
LỘC UYỂN

I. TỔNG QUÁT:
- Vấn đề huấn luyện Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
- Tinh thần Trại Lộc Uyển.
II. PHẬT PHÁP:
- Đức tin của người Huynh Trưởng.
- Huynh Trưởng với Đạo pháp và Dân tộc.
III. THẤU ĐÁO VỀ GIA ĐÌNH PHẬT TỬ:
- Những Huynh Trưởng và Đoàn Sinh đã sinh hy sinh cho Đạo pháp và Dân tộc.
- Nội quy GĐPTVN – Quy chế Huynh Trưởng.
- Các Ngành trong Gia Đình Phật Tử.
- Hình thức Gia Đình Phật Tử.
- Chào kính và kỷ luật trong Gia Đình Phật Tử.
- Các ngày lễ chính trong Gia Đình Phật Tử.
- Phương pháp truyền đạt một đề tài Phật Pháp.
IV. THẤU ĐÁO VỀ TỔ CHỨC MỘT ĐOÀN:
- Đoàn Phó (tư cách và nhiệm vụ).
- Tổ chức và quản trị một Đoàn.
- Hình thức và hiệu lệnh tập họp.
- Điều khiển một buổi sinh hoạt Đoàn.
- Tổ chức Đội – Chúng – Đàn.
![]()
TRẠI HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG CẤP I
A DỤC

I. TỔNG QUÁT:
- Tinh thần Trại A Dục.
- Lý tưởng của Huynh Trưởng.
- Đoàn Trưởng.
- Tinh thần Lục Hòa trong trại huấn luyện.
- A Dục Vương với tinh thần chuyển hóa nội tâm và hộ trì chánh pháp.
II. PHẬT PHÁP:
- Tứ Nhiếp Pháp với Đoàn Trưởng.
III. HIỂU THẤU ĐÁO VỀ NGÀNH:
- Tâm lý Ngành.
- Khung cảnh.
IV. CẦM ĐOÀN:
- Vạch chương trình sinh hoạt Đoàn.
- Hoạt động của Đoàn (kế hoạch – thực hiện).
- Tổ chức huấn luyện Đội Chúng Trưởng, Đầu Thứ Đàn.
- Hàng Đội tự trị – Đàn kiểu mẫu.
- Trại Đoàn.
- Lửa trại.
- Trò chơi trong Gia đình Phật Tử.
- Văn nghệ Gia Đình Phật Tử.
- Báo Đoàn.
- Thi vượt bậc.
- Đoàn Trưởng với công tác xã hội.
![]()
TRẠI HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG CẤP II
HUYỀN TRANG

I. TỔNG QUÁT:
- Tinh thần Trại Huyền Trang.
- Huynh Trưởng với quê hương.
- Liên Đoàn Trưởng.
- Sự liên hệ ngành ngang – ngành dọc.
- Phê bình kiểm thảo.
II. PHẬT PHÁP:
- Huyền Trang Pháp Sư với Đại Thừa Phật Giáo.
III. QUẢN TRỊ – ĐIỀU HÀNH GIA ĐÌNH PHẬT TỬ:
- Quản trị một đơn vị Gia Đình Phật Tử.
- Lễ lượt trong Gia Đình Phật Tử.
- Vạch chương trình thường niên cho Gia Đình.
- Nội quy GĐPTVN – Quy chế Huynh Trưởng.
- Sinh hoạt riêng biệt Nam – Nữ.
- Trại hè – Trại công tác – Trại du khảo.
- Tủ sách Gia Đình Phật Tử.
- Báo Gia Đình.
- Triển lãm.
- Một buổi trình diễn văn nghệ Gia đình Phật Tử.
![]()
TRẠI HUẤN LUYỆN HUYNH TRƯỞNG CẤP III
VẠN HẠNH

PHẦN I: CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN HÀM THỤ
1. Ôn tập các bộ kinh đã học.
2. Chuyên sâu vào các bộ kinh:
- Kinh Thắng Man:
- Thập Đại Thọ: Đạo đức phụ nữ trong xã hội hiện tại.
- Quy – Giới – Nguyện – Hành: Hướng đi của tuổi trẻ thời đại.
- Kinh Duy Ma Cật:
- Bất Tư Nghì Giải Thoát: Nhân cách đạo đức của Phật tử trong thế giới trụy lạc và cám dỗ.
- Bất Nhị Pháp Môn: Trí tuệ và dục vọng.
- Kinh Kim Cang:
- Bố Thí: Dẫn vào thực chứng.
- Vô Tránh Tam Muội: Tánh Không và hòa bình thế giới.
3. Tìm hiểu sự phát triển Phật Giáo trên thế giới (Các hội đoàn Phật Giáo quốc tế – Phật Giáo tại các nước Tây phương)
4. Phong trào Gia Đình Phật Tử tại hải ngoại.
5. Nhận định tình hình thực tế Gia Đình Phật Tử hiện nay và đề nghị một phương thức khắc phục khó khăn về 3 phương diện: Tổ chức – Huấn luyện – Tu học.
6. Ứng dụng Phật Pháp trong đời sống xã hội.
7. Đời sống thanh niên.
PHẦN II: CHƯƠNG TRÌNH TRÊN ĐẤT TRẠI
I. TỔNG QUÁT:
- Tinh thần Trại Vạn Hạnh.
- Sứ mệnh Huynh Trưởng.
- Người lãnh đạo tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
II. PHẬT PHÁP:
- Nhân sinh quan – Vũ trụ quan Phật Giáo.
- Vạn Hạnh Thiền Sư.
- Tứ Tất Đàn.
- Ứng dụng tinh thần tùy duyên bất biến – bất biến tùy duyên.
- Thiền trong đời sống Huynh Trưởng.
III. GIA ĐÌNH PHẬT TỬ:
- Trại họp bạn.
- Trại trưởng.
- Trại huấn luyện.
- Cương yếu điều hành và tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
- Tính chất văn nghệ trong Gia Đình Phật Tử.
IV. LUẬN VĂN KẾT KHÓA:
Trại sinh chọn 1 trong 13 đề tài tại phần II của chương trình để làm luận văn mãn khóa.

——— = oOo = ———
C. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NĂNG – TU NGHIỆP

(Các trại/khóa/ lớp đào tạo này chưa ban hành chương trình san định chính thức của Ban Hướng Dẫn GĐPT cấp trung ương, Thư Viện GĐPT chỉ có thể giới thiệu một số chương trình tham khảo dưới đây để anh chị em nghiên cứu tạm thời và sẽ cố gắng cập nhật sớm nhất khi có văn kiện pháp quy chính thức).
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HUẤN LUYỆN VIÊN PHÚ LÂU NA

Dưới đây là chương trình đào tạo Huấn Luyện Viên Phú Lâu Na khóa I/T.Ư – năm 2000.
A. CHƯƠNG TRÌNH CHUNG:
(Dành cho cả 2 thành phần HLV Phật Pháp & HLV Chuyên Môn).
- Mục đích yêu cầu của 4 bộ môn tu học trong Gia Đình Phật Tử.
- Các hình thức tu học trong tổ chức.
- Sinh hoạt chuyên đề: Truyền thống lễ nghi.
- Các vấn đề căn bản để xây dựng tổ chức Gia Đình Phật Tử Việt Nam.
- Nguyên lý xây dựng phương pháp giáo dục trong Gia Đình Phật Tử.
- Mục đích tổ chức quản trị hành chánh.
- Chân dung Huynh Trưởng.
- Tâm lý đối tượng (Học viên).
- Phương pháp trắc nghiệm và thống kê.
- Sinh hoạt đề tài.
- Sổ tay huấn luyện.
- Con người Huấn Luyện Viên.
B. CHƯƠNG TRÌNH 1:
(Dành cho thành phần Huấn Luyện Viên Phật Pháp).
- Đạo Phật với tuổi trẻ.
- Pháp môn chuyển hóa phiền não thành an vui.
- Thông suốt Nội Minh trong Gia Đình Phật Tử.
- Vận dụng Tứ Tất Đàn – Tam Đoạn Luận vào hướng dẫn nâng cao nghệ thuật truyền đạt.
- Thực hành Phật Pháp để xây dựng Y Báo – Chánh Báo của người Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử.
- Phương pháp triển khai một tài liệu Phật Pháp.
- Nhân Minh Luận trong phương pháp hướng dẫn.
- Huynh Trưởng Gia Đình Phật Tử đối với vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái.
C. CHƯƠNG TRÌNH 2:
(Dành cho thành phần Huấn Luyện Viên Chuyên Môn).
- Thông suốt các loại hình sinh hoạt dã ngoại.
- Sinh hoạt chuyên đề: Trại – Lửa trại.
- Sinh hoạt chuyên đề: Truyền tin.
- Sinh hoạt chuyên đề: Phương hướng – Đồ bản.
- Sinh hoạt chuyên đề: Văn nghệ.
- Sinh hoạt chuyên đề: Sinh hoạt xã hội.
- Trò chơi trong phương pháp giáo dục Gia Đình Phật Tử.
- Phương pháp thực hành và truyền đạt một đề tài Chuyên Môn.
D. PHỤ KHÓA:
- Phương pháp truyền đạt một đề tài Tinh Thần.
- Nghệ thuật thông đạt.
oOo
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐỜI SỐNG TRẠI

oOo
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
HỌA MY

oOo
CHƯƠNG TRÌNH TU NGHIỆP
HÀNH CHÁNH (GĐPT)

CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO TẠM THỜI:
- Tài liệu khóa Tu Nghiệp Hành Chánh GĐPT Bà Rịa Vũng Tàu
- Hành Chánh GĐPT: Trách nhiệm Ban Viên Ban Hướng Dẫn
- Tài liệu tập huấn Hội Đồng Giám Khảo thi vượt bậc (Đoàn Sinh)
- Tham khảo chuyên mục Hành Chánh GĐPT của Thư Viện GĐPT
oOo
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
TRẦN NHÂN TÔNG

———- — — = oOo = — — ———

CHƯƠNG TRÌNH TU CHỈNH – 2013
(Áp dụng theo quyết định số 13.063/HDTƯ/QĐ/TB ngày 22/6/2013 của Ban Hướng Dẫn Trung Ương Gia Đình Phật Tử Việt Nam).