Thiền Uyển Tập Anh

Những trang đầu của Thiền Uyển Tập Anh bản Hán tự.

TVGĐPT– Thiền Uyển Tập Anh (chữ Hán: 禪 苑 集 英) – còn được gọi bằng nhiều tên khác: Thiền Uyển Tập Anh Ngữ Lục (禪 苑 集 英 語 錄), Đại Nam Thiền Uyển Truyền Đăng Tập Lục (大 南 禪 宛 傳 燈 集 錄), Đại Nam Thiền Uyển Truyền Đăng (大 南 禪 宛 傳 燈), Thiền Uyển Truyền Đăng Lục (禪 苑 傳 燈 錄) – là một văn bản cổ của Phật giáo Việt Nam, một tài liệu quan trọng trong việc khảo cứu lịch sử du nhập và hình thành các phái thiền tại Việt Nam.

Thiền Uyển Tập Anh là một tư liệu rất quý giá không những đối với Phật giáo Việt Nam mà còn cả với nền văn học, tư tưởng và lịch sử của dân tộc. Từ lâu, nó không chỉ là một nguồn cứ liệu hết sức quan trọng mà còn là một đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học xã hội, đặc biệt là trong lãnh vực văn học, tư tưởng và lịch sử của dân tộc từ thế kỷ VI đến thế kỷ XIII.

Ngoài ra, Thiền Uyển Tập Anh còn giúp chúng ta hiểu thêm về lịch sử chính trị, văn hoá, văn minh Việt Nam (đặc biệt trong hai triều đại Lý, Trần), tuy rằng Thiền Uyển Tập Anh cho đến nay vẫn còn đặt ra cho giới nghiên cứu nhiều vấn đề cần được giải quyết một cách thống nhất về phương diện tác giả và văn bản học; và mặt khác, sự khảo cứu tác phẩm cổ này vẫn chưa được đa dạng hóa với những cách thức tiếp cận rộng hơn như: lịch sử chính trị, Phật giáo trong quan hệ với nhà nước, luật học, triết học, kinh tế học, ngôn ngữ, phong tục…

Đặc biệt, mặc dù Thiền Uyển Tập Anh ít được khảo sát hoặc thưởng thức như một tác phẩm văn chương thuần túy theo nghĩa truyền thống, nhưng giá trị to lớn của nó về mặt văn học vẫn hiển nhiên tồn tại.

———=oOo=———

THIỀN UYỂN TẬP ANH

Soạn giả: Kim Sơn – Thiền phái Trúc Lâm, 1337.
Dịch giả: Lê Mạnh Thát, 1976 (dựa trên bản in năm 1715).
Nhà xuất bản Đại Học Vạn Hạnh – Saigon, 1976.
Lê Bắc chuyển bản điện tử, 2001.
oOo

MỤC LỤC

– Bài Tựa in lại Thiền Uyển Tập Anh.
– Thiền Uyển Tập Anh Ngữ Lục.

Quyển Thượng

Dòng Pháp của Thiền Sư Vô Ngôn Thông
1. Thiền sư Vô Ngôn Thông (759 – 826).
Thế hệ thứ Nhất (1 người)
2. Thiền sư Cảm Thành (? – 860).
Thế hệ thứ Hai (1 người)
3. Thiền sư Thiện Hội (? – 900).
Thế hệ thứ Ba (1 người)
4. Thiền sư Vân Phong (? – 956) (một tên nữa là Chủ Phong).
Thế hệ thứ Tư (2 người, khuyết lục 1 người)
5. Đại sư Khuông Việt (933 – 1011) (trước tên là Chân Lưu).
Thế hệ thứ Năm (2 người, 1 người khuyết lục)
6. Thiền sư Đa Bảo.
Thế hệ thứ Sáu (3 người, 1 người khuyết lục)
7. Trưởng lão Định Hương (? – 1075).
8. Thiền sư Thiền Lão.
Thế hệ thứ Bảy (7 người, 1 người khuyết lục)
9. Thiền sư Viên Chiếu (999 – 1090).
10. Thiền sư Cứu Chỉ.
11-12 Hai Thiền sư Bảo Tính (?- 1034), Minh Tâm (?- 1034).
13. Thiền sư Quảng Trí.
14. Lý Thái Tôn.
Thế hệ thứ Tám (6 người, 3 người khuyết lục)
15. Quốc sư Thông Biện (? – 1134).
16. Đại Sư Mãn Giác (1052 – 1096).
17. Thiền sư Ngộ Ấn (1020 – 1088).
Thế hệ thứ Chín (8 người, 3 người khuyết lục)
18. Thiền sư Đạo Huệ (? – 1073).
19. Thiền sư Biện Tài.
20. Thiền sư Bảo Giám (? – 1173).
21. Thiền sư Không Lộ ( ? – 1119).
22. Thiền sư Bản Tịnh (1100 – 1176).
Thế hệ thứ Mười (12 người, 2 người khuyết lục)
23. Thiền sư Minh Trí (? – 1196) (trước tên là Thiền Trí).
24. Thiền sư Tín Học (? – 1200).
25. Thiền sư Tịnh Không (1091 – 1170).
26. Thiền sư Đại Xả (1120 – 1180).
27. Thiền sư Tịnh Lực (1112 – 1175).
28. Thiền sư Trí Bảo (? – 1190).
29. Thiền sư Trường Nguyên (1110 – 1165).
30. Thiền sư Tịnh Giới (? – 1207).
31. Thiền sư Giác Hải.
32. Thiền sư Nguyện Học (?- 1181).
Thế hệ thứ Mười Một (9 người, 8 người khuyết lục)
33. Thiền sư Quảng Nghiêm (1122 – 1190).
Thế hệ thứ Mười Hai (7 người, 6 người khuyết lục)
23. Thiền sư Thường Chiếu (? – 1203).
Thế hệ thứ Mười Ba (5 người, 3 người khuyết lục)
35. Cư sĩ Thông Sư (? – 1228).
36. Thiền sư Thần Nghi (? – 1216).
Thế hệ thứ Mười Bốn (5 người, 3 người khuyết lục)
37. Thiền sư Tức Lự (một tên nữa là Tĩnh Lự).
38. Thiền sư Huyền Quang (? – 1221).
Thế hệ thứ Mười Lăm (7 người, ở đây chỉ có 1 người, 6 người khuyết lục)
39. Cư sĩ Ứng Vương.

Quyển Hạ

Dòng Pháp của Tỳ Ni Đa Lưu Chi – Chùa Pháp Vân
40. Thiền sư Tỳ Ni Đa Lưu Chi.
Thế hệ thứ Nhất (1 người)
41. Thiền sư Pháp Hiền (? – 626).
Thế hệ thứ Hai (1 người, khuyết lục)
     Thế hệ thứ Ba (1 người, khuyết lục)
     Thế hệ thứ Tư (1 người)
42. Thiền sư Thanh Biện (? – 686).
Thế hệ thứ Năm (1 người, khuyết lục)
     Thế hệ thứ Sáu (1 người, khuyết lục)
     Thế hệ thứ Bảy (1 người, khuyết lục)
     Thế hệ thứ Tám (3 người, 2 người khuyết lục)
43. Thiền sư Định Không (? – 808).
Thế hệ thứ Chín (3 người, đều khuyết lục)
     Thế hệ thứ Mười (4 người, 1 người khuyết lục)
44. Trưởng lão La Quý.
45. Thiền sư Pháp Thuận (925-990).
46. Thiền sư Ma Ha (tên cũ là Ma Ha Ma Gia).
Thế hệ thứ Mười Một (4 người, 2 người khuyết lục)
47. Thiền Ông Đạo Giả (902-979).
48. Thiền sư Sùng Phạm (1004-1087).
Thế hệ thứ Mười Hai (7 người, 2 người khuyết lục)
49. Thiền sư Vạn Hạnh (?-1025).
50. Thiền sư Định Huệ.
51. Thiền sư Đạo Hạnh (? – 1117).
52. Thiền sư Trì Bát (1049-1117).
53. Thiền sư Thuần Chân (? – 1105).
Thế hệ thứ Mười Ba (6 người, 2 người khuyết lục)
54. Tăng thống Huệ Sinh (? – 1064).
55. Thiền sư Thiền Nham (1093-1163).
56. Quốc sư Minh Không (1066-1141).
57. Thiền sư Bản Tịch (? – 1140) (Trước tên là Pháp Mật)
Thế hệ thứ Mười Bốn (4 người, 3 người khuyết lục)
58. Tăng Thống Khánh Hỷ (1067 – 1142).
Thế hệ thứ Mười Lăm (3 người, 1 người khuyết lục)
59. Thiền sư Giới Không.
60. Thiền sư Pháp Dung (? – 1174).
Thế hệ thứ Mười Sáu (3 người)
61. Thiền sư Trí Nhàn (một tên nữa là Tĩnh Lự).
62. Thiền sư Chân Không (1046-1100).
63. Thiền sư Đạo Lâm (? – 1203).
Thế hệ thứ Mười Bảy (có 4 người, 1 người khuyết lục)
64. Thiền sư Diệu Nhân (1042-1113).
65. Thiền sư Viên Học (1073 -1136).
66. Thiền sư Tịnh Thiền (1121 – 1193).
Thế hệ thứ Mười Tám (2 người, 1 người khuyết lục)
67. Quốc sư Viên Thông (1080 – 1151).
Thế hệ thứ Mười Chín – Hai Mươi (1 người khuyết lục)
68. Thiền sư Y Sơn (? – 1216).
Hệ Phái của Thiền Sư Thảo Đường
69. Thiền sư Thảo Đường.
Thế hệ thứ Nhất (3 người)
70. Hoàng đế Lý Thánh Tôn.
71. Thiền sư Bát Nhã.
72. Cư sĩ Ngộ Xá.
Thế hệ thứ Hai (4 người)
73. Tham chánh Ngô Ích.
74. Thiền sư Hoàng Minh.
75. Thiền sư Không Lộ.
76. Thiền sư Định Giác (tức Giác Hải).
Thế hệ thứ Ba (4 người)
77. Thái phó Đỗ Vũ.
78. Thiền sư Phạm Âm.
79. Hoàng đế Lý Anh Tôn.
80. Thiền sư Đỗ Đô.
Thế hệ thứ Tư (4 người)
81. Thiền sư Trương Tam Tạng.
82. Thiền sư Chân Huyền.
83. Thái phó Đỗ Thường.
Thế hệ thứ Năm (4 người)
84. Thiền sư Hải Tịnh.
85. Hoàng đế Lý Cao.
86. Xướng nhi Quản giáp Nguyễn Thức.
87. Phụng ngự Phạm Đẳng.