Hiến Chương Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất

TVGĐPTMục lục trong chuyên đề này:

  1. Hiến Chương GHPGVNTN đầu tiên ban hành ngày 4-1-1964 (gồm văn kiện trình bày; hình chụp lại từ sách; file PDF có thể tải về in).
  2. Hiến Chương tu chỉnh ngày 14 tháng 12 năm 1965.
  3. Hiến Chương bản hiện hành – tu chỉnh ngày 12 tháng 12 năm 1973.

———oOo———

HIẾN CHƯƠNG
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT

(Bản đầu tiên – Đại Hội thành lập Giáo Hội năm 1964)

oOo

LỜI MỞ ÐẦU

Công bố lý tưởng hòa bình của giáo lý Ðức Phật, hai tông phái Phật giáo (Bắc Tông và Nam Tông) tại Việt Nam thực hiện nguyện vọng thống nhất thực sự đã hoài bão từ lâu để phục vụ nhân loại và dân tộc: đó là lập trường thuần nhất của Giáo-Hội Phật-Giáo Việt-Nam Thống-Nhất.

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất không đặt sự tồn tại của mình nơi nguyên vị cá biệt mà đặt sự tồn tại trong sự tồn tại của nhân loại và dân tộc.

Quan niệm thống nhất Phật Giáo Việt Nam để thực hiện theo chủ trương điều hợp, nghĩa là giáo lý, giới luật và nếp sống của hai tông phái cũng như của hai giới tăng sĩ và cư sĩ chẳng những được tôn trọng mà còn phải nỗ lực phát triển trong sự kết hợp có chỉ đạo. Chính đó là sắc thái đặc biệt của nền Phật Giáo thống nhất tại Việt Nam.

CHƯƠNG THỨ I
Danh Hiệu, Huy Hiệu và Giáo Kỳ của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất

Ðiều thứ 1: Tổ chức thống nhất của hai tông phái tại Việt Nam lấy danh hiệu là “Giáo-Hội Phật-Giáo Việt-Nam Thống Nhất” viết tắt là: “G.H.P.G.V.N.T.N”.

Ðiều thứ 2: Huy hiệu G.H.P.G.V.N.T.N là Pháp luân (có 12 căm theo hình vẽ).

Ðiều thứ 3: Giáo kỳ của G.H.P.G.V.N.T.N là cờ Phật Giáo Thế Giới.

CHƯƠNG THỨ II
Mục Ðích

Ðiều thứ 4: G.H.P.G.V.N.T.N điều hợp hai tông phái Phật Giáo tại Việt Nam để phục vụ nhân loại và dân tộc bằng cách hoằng dương Chánh Pháp.

CHƯƠNG THỨ III

Ðiều thứ 5: Thành phần của G.H.P.G.V.N.T.N gồm hết thảy Tăng sĩ và Cư sĩ, thuộc Bắc Tông và Nam Tông chấp thuận Bản Hiến Chương này.

CHƯƠNG THỨ IV
Hệ Thống Tổ Chức

Ðiều thứ 6: G.H.P.G.V.N.T.N là một trong những “Trung tâm điểm Ðịa phương” của Hội Phật Giáo Thế Giới.

Ðiều thứ 7: Tại Trung Ương, G.H.P.G.V.N.T.N có hai viện:
1) Viện Tăng Thống
2) Dưới Viện Tăng Thống là Viện Hóa Ðạo.

Ðức Tăng Thống và Viện Tăng Thống

Ðiều thứ 8: Ngôi vị lãnh đạo tối cao của G.H.P.G.V.N.T.N là Ðức Tăng Thống.

Ðức Tăng Thống trực tiếp lãnh đạo Viện Tăng Thống. Nhiệm kỳ của ngài là bốn năm. Ðức Tăng Thống của nhiệm kỳ kế tiếp thuộc tông phái khác.

Ðiều thứ 9: Viện Tăng Thống gồm có tối thiểu là 4 vị Trưởng Lão từ 60 tuổi sắp lên và 4 vị Thượng Tọa từ 40 tuổi sắp lên do tông phái cung thỉnh.

Ðiều thứ 10: Nhiệm Vụ của Viện Tăng Thống.

a) Chuyên trách về sinh hoạt giới luật cho Tăng, Ni bằng cách:
– Trông coi việc truyền thụ giới luật do Tăng bộ đệ trình.
– Cấp phát giới điệp cho cả hai tông phái.
– Lập Tăng Tịch.
– Trông coi luật “Y luật xử trí” do Tăng bộ đệ trình.
b) Trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn và ban hành Hiến Chương G.H.P.G.V.N.T.N.
c) Phê chuẩn và ban hành những quy chế liên hệ Tăng, Ni VN.
d) Trình Ðức Tăng Thống tấn phong Viện Hóa Ðạo.
e) Là hội đồng cố vấn về đạo pháp cho Viện Hóa Ðạo.

Ðiều thứ 11: Ðức Tăng Thống và Ðức Phó Tăng Thống do Viện Tăng Thống suy tôn trong hàng trưởng lão của Viện.

Ðức Phó Tăng Thống không cùng một tông phái với Ðức Tăng Thống.

Ðiều thứ 12: Khi Ðức Tăng Thống hoặc Ðức Phó Tăng Thống viên tịch trước nhiệm kỳ thì vị trưởng lão đồng tông phái trong Viện Tăng thống đương nhiên thay thế cho đến khi mãn nhiệm.

Ðiều thứ 13: Viện Tăng Thống có hai vị Chánh, Phó Thư Ký được cử ra trong 4 vị Thượng Tọa.

Viện Hóa Ðạo

Ðiều thứ 14: Lãnh đạo và điều hành hết thảy các ngành hoạt động của G.H.P.G.V.N.T.N là Viện Hóa Ðạo.

Thành phần của Viện Này Gồm Có:
– Một Viện Trưởng (Tăng sĩ).
– Ba Phó Viện Trưởng (không luận Tăng sĩ, Cư sĩ, hay Tông phái).

Trong Viện Hóa Ðạo có 6 Tổng Vụ[1] là:

1) Tổng Vụ Tăng Sự.
2) Tổng Vụ Hoằng Pháp.
3) Tổng Vụ Pháp Sự.
4) Tổng Vụ Tài Chánh và Kiến Thiết.
5) Tổng Vụ Cư Sĩ.
6) Tổng Vụ Thanh Niên.

Ðiều khiển công việc của Tổng Vụ là một Tổng Ủy Viên.

Trong mỗi Tổng Vụ có các Vụ và mỗi Vụ do một Ủy Viên trông coi. Các Ủy Viên nầy do Tổng Ủy Viên đề cử và do Ðại Hội G.H.P.G.V.N.T.N bầu cử.

1. Tổng Vụ Tăng Sự có các Vụ sau đây:
– Tăng Bộ Bắc Tông Vụ.
– Tăng Bộ Nam Tông Vụ.
– Ni Bộ Bắc Tông Vụ (y chỉ Tăng bộ Bắc Tông).
– Ni Bộ Nam Tông Vụ (y chỉ Tăng bộ Nam Tông).
– Phật Học Vụ.

2. Tổng Vụ Hoằng Pháp có các Vụ sau đây:
– Phiên Dịch Vụ.
– Trứ Tác, Báo Chí Vụ.
– Truyền Bá Vụ.
– Kiểm Duyệt Vụ.

3. Tổng Vụ Pháp Sự có các Vụ sau đây:
– Nghi Lễ Vụ.
– Giáo Dục Vụ.
– Văn Mỹ Nghệ Vụ.
– Xã Hội Vụ.

4. Tổng Vụ Tài Chánh và Kiến Thiết có các Vụ sau đây:
– Bất Động Sản Quản Trị Vụ.
– Ðộng Sản Quản Trị Vụ.
– Kiến Thiết Vụ.

5. Tổng Vụ Cư Sĩ có các Vụ sau đây:
– Thiện Tín Bắc Tông Vụ.
– Thiện Tín Nam Tông Vụ.
– Phật Tử Chuyên Nghiệp Ðặc Trách Vụ.

6. Tổng Vụ Thanh Niên có các Vụ[2] sau đây:
– Gia Ðình Phật Tử Vụ.
– Sinh Viên Phật Tử Vụ.
– Học Sinh Phật Tử Vụ.
– Thanh Niên Phật Tử Vụ.

Ðiều thứ 15: Viện Trưởng, các Phó Viện Trưởng và các Tổng Ủy viên họp thành ban chỉ đạo, chỉ đạo mọi Phật sự của Viện Hóa Ðạo.

Ðiều thứ 16: Ðể đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các Tỉnh, Viện Hóa Ðạo bổ nhiệm 7 vị đại diện tại 7 miền, lấy pháp hiệu của 7 vị Cao Tăng Việt Nam sau đây:
– Vạn Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung Phần).
– Liễu Quán (Nam Trung Nguyên Trung Phần).
– Khuông Việt (Cao Nguyên Trung Phần)
– Khánh Hòa (Miền Ðông Nam Phần).
– Huệ Quang (Miền Tây Nam Phần).
– Vĩnh Nghiêm (Phật Tử Miền Bắc).
– Quảng Ðức (Thủ đô Sàigòn, trực thuộc Viện Hóa Ðạo).[3]

Ðiều thứ 17: Tại mỗi Tỉnh có một Tỉnh Giáo Hội trực thuộc Viện Hóa Ðạo, điều khiển bởi một Ban Ðại Diện gồm có:
– Một Chánh Ðại Diện.
– Hai Phó Ðại diện.
– Một Ðặc Ủy Tăng Sự.
– Một Ðặc Ủy Hoằng Pháp.
– Một Ðặc Ủy Pháp sự.
– Một Ðặc Ủy Tài Chánh và Kiến thiết.
– Một Ðặc Ủy Cư sĩ.
– Một Ðặc Ủy Thanh niên.
Các Tiểu ban thiết lập tùy nhu cầu chiếu theo các Ủy viên của Viện Hóa Ðạo. Vị điều khiển được là Trưởng Ban.

Ðiều thứ 18: Ðể đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các Quận, Viện Hóa Ðạo bổ nhậm các đại diện Quận do Tỉnh Giáo Hội đề nghị lên.

Ðiều thứ 19: Ðơn vị của G.H.P.G.V.N.T.N là Xã (tại các tỉnh) và Phường (tại các đô thị).

Tất cả các chùa, Tăng sĩ và Cư sĩ thuộc hai Tông phái tại các đơn vị này liên kết với nhau thành lập G.H.P.G.V.N.T.N tại các xả hay phường. Trụ sở đặt tại một ngôi chùa hay một nơi thuận tiện.

Tại các Xã và Phường có một ban Ðại diện gồm có:
– Một Chánh Ðại diện.
– Một Phó Ðại diện.
– Một thư ký.
– Một phó thư ký.
– Một thủ quỹ.
– Một phó thủ quỹ.
– Bốn cố vấn Kiểm Soát.

Các Tiểu ban đặt ra tùy theo nhu cầu.

Tại các Thôn, Ấp nếu có nhiều chùa thì Tăng sĩ và Cư sĩ có thể thành lập một đơn vị qua sự nhận xét của Tỉnh Giáo Hội.

Ðiều thứ 20: Nhiệm kỳ của Viện Hóa Ðạo và các ban đại diện các cấp là hai năm.

Ðiều thứ 21: Viện Hóa Ðạo củng như ban Ðại diện Tỉnh, Xã và Phường đều có các Cư sĩ tham dự, các Cư sĩ nầy có quyền hạn đúng theo nhiệm kỳ của mình.

Ðiều thứ 22: Trường hợp một chức vị trong Viện Hóa Ðạo bị khuyết:
a) Nếu là Viện Trưởng thì 3 vị phó Viện trưởng họp nhau và tự bầu một vị lên thay nhưng phải là Tăng sĩ.
b) Nếu là Tổng Ủy viên thì trong Tổng vụ liên hệ hợp nhau bầu một vị lên thay. Vị đắc cử Tổng ủy viên kiêm nhiệm trách vụ củ của mình.
c) Nếu là một ủy viên thì các ủy viên đồng Tổng vụ hợp nhau bầu một vị kiêm nhiệm.
Gặp trường hợp vị được bầu Tổng Ủy Viên kiêm nhiệm hoặc ủy viên kiêm nhiệm không chịu nhận chức thì toàn Viện Hóa Ðạo họp Hội đồng thỉnh cử một vị ngoài Viện thay thế.
Các ban đại diện Tỉnh, Xã, hoặc Phường nếu có chức vị bị khuyết, tùy hoàn cảnh, củng theo thể thức như trên.

CHƯƠNG THỨ V
Ðại Hội G.H.P.G.V.N.T.N

Ðiều thứ 23: Viện Trưởng Viện Hóa Ðạo triệu tập Ðại Hội G.H.P.G.V.N.T.N hai năm một kỳ khoáng đại để bầu Viện Hóa Ðạo và mỗi năm một kỳ thu hẹp để kiểm điểm Phật sự.

Thành phần tham dự đại hội khoáng đại gồm có năm Ðại biểu của mỗi Tỉnh Giáo Hội (kể cả Tăng sĩ và Cư sĩ do Ðại hội Tỉnh bầu ra trong hoặc ngoài ban đại diện).

Thành phần đại hội thu hẹp gồm có:
– Các chức vị trong Viện Hóa Ðạo.
– Các Ðại diện Miền.
– Chánh Phó Ðại diện Tỉnh.

Ðiều thứ 24: Những chức vị trong Viện Hóa Ðạo được đề nghị ra trong hoặc ngoài số Ðại biểu tham dự Ðại Hội khoáng đại và phải được Ðại hội nầy bầu cử.

Các chức vị trong ban Ðại diện Tỉnh, Xã và Phường cũng y theo thể thức này.

Ðiều thứ 25: Vị Ðại diện Giáo Hội Tỉnh triệu tập Ðại Hội Giáo Hội Tỉnh hai năm một kỳ khoáng đại để bầu ban Ðại diện Tỉnh và mỗi năm một kỳ thu hẹp để kiểm điểm Phật sự.

Thành phần tham dự Ðại hội khoáng đại Tỉnh gồm có:
– Ðại biểu Xã hay Phường (mổi Xã hay Phường cử bốn Ðại biểu).

Thành phần tham dự Ðại Hội thu hẹp gồm có:
– Toàn ban Ðại diện Tỉnh.
– Các Ðại diện Quận.
– Chánh, Phó Ðại diện Xã hay Phường.

Việc triệu tập Ðại hội khoáng đại hay thu hẹp tại các Xã hay Phường đồng theo một thể thức như trên.

Ðiều thứ 26: Các Ðại hội bất thường ở các cấp Trung Ương do Ðức Tăng Thống triệu tập. Các Ðại hội bất thường cấp Tỉnh do Viện Hóa Ðạo triệu tập.

Ðại hội bất thường ở cấp Xã, Phường do ban Ðại diện Tỉnh Giáo Hội triệu tập.

Ban Ðại diện Tỉnh hoặc Xã củng có quyền triệu tập Ðại hội bất thường, nhưng phải được sự đồng ý của:
– Viện Hóa Ðạo đối với Tỉnh Giáo Hội.
– Ban Ðại diện Tỉnh đối với Xã hay Phường.

CHƯƠNG THỨ VI
Tự Viện

Ðiều thứ 27: Các Quốc tự, các ngôi chùa làng, các ngôi Tổ đình, các ngôi chùa xây dựng bởi:
a) Các vị Tăng sĩ.
b) Các Hội Ðoàn Phật Giáo cũ được coi là Tự Viện của G.H.P.G.V.N.T.N. Giáo Hội nầy có nhiệm vụ giám hộ và bảo vệ với sự nhìn nhận quyền tư hữu của các Tự Viện đó.

CHƯƠNG THỨ VII
Tăng Sĩ

Ðiều thứ 28: Ðược mệnh danh là Tăng sĩ: các Tăng, Ni Việt Nam đã chính thức thụ Tỳ khưu giới.

CHƯƠNG THỨ VIII
Tín Ðồ

Ðiều thứ 29: Mọi người tại Việt Nam không phân biệt giai cấp, tuổi tác, nghề nghiệp, dân tộc, dã thụ quy giới hoặc có đức tin Phật Giáo và sống theo đức tin đó thì được gọi là Tín đồ Phật Giáo trong G.H.P.G.V.N.T.N.

CHƯƠNG THỨ IX
Tài Sản

Ðiều thứ 30: Tài sản của G.H.P.G.V.N.T.N gồm có:
– Ðộng sản và Bất động sản hiến cúng.
– Ðộng sản và Bất động sản do G.H.P.G.V.N.T.N tự tạo.

CHƯƠNG THỨ X
Phương Thức Áp Dụng

Ðiều thứ 31: Ðể áp dụng Hiến Chương này. Viện Hóa Ðạo soạn thảo và đệ trình Viện Tăng Thống duyệt y, ban hành nhiều bản quy chế có tính cách nội quy.

CHƯƠNG THỨ XI
Sửa Ðổi Hiến Chương

Ðiều thứ 32: Mọi dự án sửa đổi Hiến Chương này do Viện Hóa Ðạo trình Ðại Hội khoáng đại G.H.P.G.V.N.T.N cứu xét và biểu quyết.

Nguyên tắc biểu quyết phải được 2/3 tổng số Ðại biểu hiện diện chấp nhận mới có giá trị.

Những dự án được đại hội biểu quyết phải đệ trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn mới được thi hành.

Bản Hiến Chương G.H.P.G.V.N.T.N này tổng cộng có 11 (mười một) chương, 32 (ba mươi hai) điều đã được 11 vị trưởng phái đoàn các Giáo phái, Hội đoàn duyệt nhận ký tên dưới đây:

Làm tại chùa Xá Lợi ngày 20 tháng 11 ÂL Phật lịch 2507 (04-1-1964)

1) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Tăng Già Nguyên Thủy: Ðại Ðức Giới Nghiêm (ký tên).
2) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Tăng Già Trung Phần: Thượng Tọa Thích Trí Thủ (ký tên).
3) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Thiền Ðịnh Ðạo Tràng: Thượng Tọa Thích Pháp Triều (ký tên).
4) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Tăng Già Nam Việt: Thượng Tọa Thích Trí Tịnh (ký tên).
5) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Tăng Già Bắc Việt: Thượng Tọa Thích Tâm Giác (ký tên).
6) Trưởng phái đoàn Giáo Hội Tăng Sĩ Theravada: Ðại Ðức Thạch Gồng (ký tên).
7) Trưởng phái đoàn Hội Phật Giáo Nguyên Thủy: Ðạo Hữu Nguyễn Văn Ðiểu (ký tên).
8) Trưởng phái đoàn Hội Phật Học Nam Việt: Ðạo Hữu Chánh Trí – Mai Thọ Truyền (ký tên).
9) Trưởng phái đoàn Giáo Phái Theravada: Ðạo Hữu Sơn Thái Nguyên (ký tên).
10) Trưởng phái đoàn Hội Phật Giáo Việt Nam Trung Phần: Ðại Ðức Thích Ðức Tâm (ký tên).
11) Trưởng phái đoàn Hội Việt Nam Phật Giáo (Bắc Việt): Ðạo Hữu Viên Trạm – Vũ Bảo Vinh (ký tên).

——— oOo ———

[1] Điều 14, Chương thứ IV (Hệ thống tổ chức) khi mới thành lập Giáo Hội, Viện Hóa Đạo chỉ mới có 6 Tổng Vụ là: Tổng Vụ Tăng Sự, Tổng Vụ Hoằng Pháp, Tổng Vụ Pháp Sự, Tổng Vụ Tài Chánh và Kiến Thiết, Tổng Vụ Cư Sĩ, Tổng Vụ Thanh Niên (và mỗi Tổng Vụ được điều khiển bởi 1 Tổng ủy viên). Đến khi tu chỉnh Hiến Chương lần đầu tiên năm 1965 Viện Hóa Đạo có 7 Tổng Vụ, đó là: Tổng Vụ Tăng Sự, Tổng Vụ Hoằng Pháp, Tổng Vụ Văn Hóa Giáo Dục, Tổng Vụ Cư Sỹ, Tổng Vụ Xã Hội, Tổng Vụ Thanh Niên, Tổng Vụ Tài Chánh (mỗi Tổng Vụ được điều khiển bởi 1 Tổng vụ trưởng). Đến lần tu chỉnh Hiến Chương năm 1973, Viện Hóa Đạo có 9 Tổng Vụ, gồm: Tổng Vụ Tăng Sự, Tổng Vụ Hoằng Pháp, Tổng Vụ Văn Hóa, Tổng Vụ Giáo Dục, Tổng Vụ Cư Sĩ, Tổng Vụ Xã Hội, Tổng Vụ Thanh Niên, Tổng Vụ Kiến Thiết và Tổng Vụ Tài Chánh.

[2] Mục 14, Điều 16, Chương thứ IV (Hệ thống tổ chức) khi mới thành lập Giáo Hội, Tổng Vụ Thanh Niên chỉ mới có 4 Vụ là: Gia Đình Phật Tử Vụ, Sinh Viên Phật Tử Vụ, Học Sinh Phật Tử Vụ, Thanh Niên Phật Tử Vụ. Đến khi tu chỉnh Hiến Chương lần đầu tiên năm 1965 (và cho đến các thời điểm trước năm 1975), Tổng Vụ Thanh Niên có 6 Vụ (thêm Hướng Đạo Phật Tử Vụ và Thanh Niên Phật Tử Thiện Chí Vụ).

[3] Điều 16, Chương thứ IV (Hệ thống tổ chức) khi mới thành lập Giáo Hội có 7 Miền là: Vạn Hạnh, Liễu Quán, Khuông Việt, Khánh Hòa, Huệ Quang, Vĩnh Nghiêm, Quảng Ðức. Đến khi tu chỉnh Hiến Chương lần đầu tiên năm 1965 (và cho đến các thời điểm trước năm 1975) chia Miền Huệ Quang thành 2 miền (Huệ Quang và Khánh Anh) thì hệ thống tổ chức của Giáo Hội gồm có 8 Miền.

(Chú thích: QM – Thư Viện GĐPT).

BẢN PDF CÓ THỂ TẢI VỀ IN:

PHỤ LỤC 1:

HIẾN CHƯƠNG
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT

(Bản tu chỉnh ngày 14 tháng 12 năm 1965)

oOo

LỜI MỞ ÐẦU

Công bố lý tưởng hòa bình của giáo lý Ðức Phật, các Tông phái Phật giáo (Bắc Tông và Nam Tông) tại Việt Nam thực hiện nguyện vọng thống nhất thực sự đã hoài bão từ lâu để phục vụ nhân loại và dân tộc: đó là lập trường thuần nhất của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất không đặt sự tồn tại của mình nơi nguyên vị cá biệt mà đặt sự tồn tại trong sự tồn tại của nhân loại và dân tộc.

Quan niệm thống nhất Phật giáo Việt Nam được thể hiện theo chủ trương điều hợp, nghĩa là giáo lý, giới luật và nếp sống của hai Tông phái cũng như của hai giới Tăng sỹ và Cư sỹ chẳng những được tôn trọng mà còn phải nỗ lực phát triển trong sự kết hợp có chỉ đạo. Chính đó là sắc thái đặc biệt của nền Phật giáo thống nhất tại Việt Nam.

oOo

CHƯƠNG THỨ NHẤT
DANH HIỆU, HUY HIỆU VÀ GIÁO KỲ
CỦA GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT

Ðiều thứ 1: Tổ chức thống nhất của hai Tông phái tại Việt Nam lấy danh hiệu là “GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT” viết tắt là: “GHPGVNTN”.

Ðiều thứ 2: Huy hiệu của GHPGVNTN là Pháp luân (có 12 căm) theo hình vẽ:

Ðiều thứ 3: Giáo kỳ của GHPGVNTN là cờ Phật giáo Thế giới.

CHƯƠNG THỨ HAI
MỤC ÐÍCH

Ðiều thứ 4: GHPGVNTN điều hợp hai Tông phái Phật giáo tại Việt Nam để phục vụ nhân loại và dân tộc bằng cách Hoằng dương Chánh pháp.

CHƯƠNG THỨ BA
THÀNH PHẦN

Ðiều thứ 5: Thành lập của GHPGVNTN gồm hết thảy Tăng sỹ và Cư sỹ, thuộc Bắc tông và Nam tông chấp thuận bản Hiến Chương này.

CHƯƠNG THỨ TƯ
HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Ðiều thứ 6: GHPGVNTN là một trong những “Trung tâm điểm Ðịa phương” của Hội Phật Giáo Thế Giới.

Ðiều thứ 7: Tại trung ương, GHPGVNTN có hai Viện:

1) Viện Tăng Thống.
2) Dưới Viện Tăng Thống là Viện Hóa Đạo.

ÐỨC TĂNG THỐNG VÀ VIỆN TĂNG THỐNG

Ðiều thứ 8: Ngôi vị lãnh đạo tối cao của GHPGVNTN là Ðức Tăng Thống, trực tiếp lãnh đạo Viện Tăng Thống và Chủ tọa Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương. Nhiệm kỳ của Ngài là bốn (4) năm. Ðức Tăng Thống của nhiệm kỳ kế tiếp thuộc Tông phái khác.

Ðiều thứ 9: Ðức Tăng Thống và Ðức Phó Tăng Thống do Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương suy tôn trong hàng Trưởng lão của Hội Đồng. Ðức Phó Tăng Thống không cùng một Tông phái với Ðức Tăng Thống.

Ðiều thứ 10: Khi Ðức Tăng Thống hoặc Ðức Phó Tăng Thống viên tịch trước nhiệm kỳ thì Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương suy tôn vị Trưởng lão đồng Tông phái trong Hội Đồng thay thế cho đến khi mãn nhiệm.

Ðiều thứ 11: Viện Tăng Thống gồm có Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương và Phòng Thư Ký. Thành phần của Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương là các vị Trưởng lão và các vị Thượng tọa, số lượng từ 60 vị trở lên, theo nguyên tắc đồng đều nhân số giữa các Trưởng lão và Thượng Tọa cho hai Tông phái Bắc tông và Nam tông. Nhiệm kỳ vô thời hạn. Trưởng lão là các vị đủ 60 tuổi đời, trong đó có 20 tuổi Hạ, giới luật thanh tịnh, có thành tích phục vụ Chánh pháp. Thượng tọa là những vị cũng phải có những điều kiện trên, nhưng từ 40 tuổi đời và đã thọ Tỳ-kheo giới được 20 năm. Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương do Viện Hóa Đạo đề cử và do Đức Tăng Thống duyệt y và thỉnh mời. Về sau các vị Trưởng lão và Thượng tọa được tăng thêm thì do Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương tự quyết định.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN HỘI ĐỒNG GIÁO HỘI TRUNG ƯƠNG

Ðiều thứ 12: Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1) Suy tôn Đức Tăng Thống, Đức Phó Tăng Thống trong hàng Trưởng lão.

2) Chỉ định Ban Giám Luật trong hàng Trưởng lão và Thượng tọa của Hội Đồng.

3) Đề cử Ban Giám Sát cho Đại Hội GHPGVNTN bầu cử (5 vị kể cả Chủ tịch).

4) Đề cử Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo (danh sách gồm nhiều vị trong hàng Thượng tọa ngoài Hội Đồng) cho Đại Hội GHPGVNTN bầu cử. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương do Đức Tăng Thống ấn định bằng một bản quy chế có tánh cách Nội quy của Viện Tăng Thống.

Ðiều thứ 13: Văn Phòng Thư Ký gồm có một vị Chánh thư ký và một vị Phó thư ký do Đức Tăng Thống trạch cử trong hàng Thượng tọa của Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương. Đức Tăng Thống ấn định nhiệm vụ và quyền hạn của Văn Phòng Thư Ký bằng một quy chế có tính cách Nội quy.

NHIỆM VỤ CỦA VIỆN TĂNG THỐNG

Ðiều thứ 14: Viện Tăng Thống có nhiệm vụ:

a) Chuyên trách về sinh hoạt Giới luật cho Tăng, Ni bằng cách:

– Trông coi việc truyền thụ giới luật do Tăng bộ đệ trình.
– Cấp phát giới điệp cho cả hai Tông phái.
– Lập Tăng tịch.
– Trông coi luật “Y luật xử trí” do Tăng bộ đệ trình.

b) Duyệt xét và trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn và ban hành Hiến Chương GHPGVNTN.

c) Phê chuẩn và ban hành những Quy chế liên hệ Tăng, Ni Việt Nam.

d) Trình Ðức Tăng Thống tấn phong Viện Hóa Đạo.

VIỆN HÓA ÐẠO

Ðiều thứ 15: Điều hành các ngành hoạt động của GHPGVNTN là Viện Hóa Đạo. Thành phần Viện Hóa Đạo gồm có:

– 1 Viện trưởng (Tăng sỹ).
– 2 Phó viện trưởng.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Tăng Sự.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Hoằng Pháp.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Văn Hóa Giáo Dục.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Cư Sỹ.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Xã Hội.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Tài Chánh.
– 1 Tổng thư ký Văn Phòng Viện Hóa Đạo.
– 1 Tổng thủ quỹ Văn Phòng Viện Hóa Đạo.

Các vị nầy hợp thành BAN CHỈ ĐẠO Viện Hóa Đạo.

Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo do Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương đề cử và Đại Hội GHPGVNTN bầu cử.

Nhiệm vụ và quyền hạn của các vị trong Ban Chỉ Đạo được ấn định bằng một quy chế có tính cách Nội quy của Viện Hóa Đạo.

Ðiều thứ 16: Tổng vụ trưởng điều khiển công việc của Tổng Vụ.

Tổng vụ trưởng mời thêm một Phụ tá Tổng vụ trưởng và thiết lập Văn phòng của Tổng Vụ với sự chấp thuận của Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo.

Mỗi Tổng Vụ có các Vụ và mỗi Vụ do một Vụ trưởng trông coi. Các Vụ trưởng do Tổng vụ trưởng đề cử và do Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo chấp thuận. Vụ trưởng được tham dự Hội Đồng Viện Hóa Đạo.

1. Tổng vụ Tăng Sự có các Vụ sau đây:

– Tăng Bộ Bắc Tông Vụ.
– Tăng Bộ Nam Tông Vụ.
– Ni Bộ Bắc Tông Vụ (y chỉ Tăng Bộ Bắc Tông).
– Ni Bộ Nam Tông Vụ (y chỉ Tăng Bộ Nam Tông).

2. Tổng vụ Hoằng Pháp có các Vụ sau đây:

– Trước Tác Phiên Dịch Vụ.
– Truyền Bá Vụ.
– Kiểm Duyệt Vụ.

3. Tổng vụ Văn Hóa Giáo Dục có các Vụ sau đây:

– Phật Học Vụ.
– Giáo Dục Vụ.

4. Tổng vụ Xã Hội có các Vụ sau đây:

– Văn Mỹ Nghệ Vụ.
– Xã Hội Vụ.

5. Tổng vụ Cư Sỹ có các Vụ sau đây:

– Thiện Tín Bắc Tông Vụ.
– Thiện Tín Nam Tông Vụ.
– Đặc Trách Hội Đoàn Phật Tử Vụ.

6. Tổng vụ Thanh Niên có các Vụ sau đây:

– Gia Đình Phật Tử Vụ.
– Sinh Viên Phật Tử Vụ.
– Học Sinh Phật Tử Vụ.
– Thanh Niên Phật Tử Vụ.
– Thanh Niên Phật Tử Thiện Chí Vụ.
– Hướng Đạo Phật Tử Vụ.

7. Tổng vụ Tài Chánh có các Vụ sau đây:

– Bất Động Sản Quản Trị Vụ.
– Ðộng Sản Quản Trị Vụ.

Ðiều thứ 17: Văn Phòng Viện Hóa Đạo do Viện trưởng chịu trách nhiệm và vị Tổng thư ký Văn Phòng Viện Hóa Đạo điều hành. Văn phòng này sẽ tùy nhu cầu mà thiết lập các Ban hay Phòng. Mỗi Ban hay Phòng do một Trưởng ban hay Trưởng phòng phụ trách. Các vị ấy do Viện trưởng đề cử và được Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo chấp thuận.

Ðiều thứ 18: Viện trưởng Viện Hóa Đạo thay mặt Giáo Hội trước pháp lý.

Ðiều thứ 19: Ðể đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các tỉnh, Viện trưởng Viện Hóa Đạo bổ nhiệm Đại Diện tại 8 Miền sau khi Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo chấp thuận.

8 Miền nầy lấy Pháp hiệu của 8 vị Cao tăng Việt Nam như sau:

– Vạn Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung Phần).
– Liễu Quán (Nam Trung Nguyên Trung Phần).
– Khuông Việt (Cao Nguyên Trung Phần).
– Khánh Hòa (Miền Ðông Nam Phần).
– Huệ Quang (Tiền Giang Nam Phần).
– Khánh Anh (Hậu Giang Nam Phần).
– Vĩnh Nghiêm (Phật tử Miền Bắc).
– Quảng Đức (Thủ đô Sàigòn, trực thuộc Viện Hóa Ðạo).

Ðiều thứ 20: Tại mỗi tỉnh, thị xã (biệt lập hành chánh) hay quận tại thủ đô, có một Giáo Hội Tỉnh, thị xã hay quận đô thành trực thuộc Viện Hóa Đạo, điều khiển bởi một Ban Ðại Diện gồm có:

– 1 Chánh đại diện.
– 2 Phó đại diện.
– 1 Đặc ủy Tăng Sự và Nghi Lễ.
– 1 Đặc ủy Hoằng Pháp.
– 1 Đặc ủy Văn Hóa Giáo Dục.
– 1 Đặc ủy Xã Hội.
– 1 Đặc ủy Tài Chánh.
– 1 Đặc ủy Cư Sỹ.
– 1 Đặc ủy Thanh Niên.
– 1 Chánh thư ký.
– 1 Phó thư ký.
– 1 Chánh thủ quỹ.
– 1 Phó thủ quỹ.

Ban Đại Diện tỉnh có thể mời một Ban Cố Vấn Kiểm Soát. Các chức vị trong Ban Đại Diện được đề nghị ra trong hoặc ngoài số Đại biểu tham dự Đại Hội tỉnh; xã và phường cũng theo thể thức nầy.

Các Tiểu Ban của Ban Đại Diện tỉnh được thiết lập tùy theo nhu cầu, và vị điều khiển được gọi là Trưởng ban.

Ðiều thứ 21: Ðể đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các quận, Viện Hóa Đạo bổ nhậm các Đại Diện Quận do Tỉnh Giáo Hội đề nghị. Tại tỉnh nào, Ban Đại Diện xét cần thiết lập Ban Đại Diện Quận thì trình Viện Hóa Đạo ra quyết định thành lập Ban ấy.

Ðiều thứ 22: Ðơn vị của GHPGVNTN là xã (tại các tỉnh) và phường (tại các đô thị).

Tất cả các chùa, Tăng sỹ và Cư sỹ thuộc hai Tông phái tại các đơn vị này liên hiệp với nhau thành lập GHPGVNTN tại các xã hay phường. Trụ sở đặt tại một ngôi chùa hay một nơi thuận tiện. Tại các xã và phường có một Ban Ðại Diện gồm có:

– 1 Chánh đại diện.
– 1 Phó đại diện.
– 1 Thư ký.
– 1 Phó thư ký.
– 1 Thủ quỹ.
– 1 Phó thủ quỹ.
– 4 Cố vấn Kiểm soát.

Các Tiểu Ban đặt ra tùy theo nhu cầu.

Tại các thôn, ấp, khóm nếu có nhiều chùa thì Tăng sỹ và Cư sỹ có thể đặc cách thành lập một đơn vị theo quyết định của Tỉnh Giáo Hội.

Ðiều thứ 23: Nhiệm kỳ của Viện Hóa Đạo và các Ban Đại Diện các cấp là hai (2) năm.

Ðiều thứ 24: Viện Hóa Đạo cũng như Ban Ðại Diện tỉnh, xã và phường đều có các Cư sỹ tham dự. Các Cư sỹ này có quyền hạn đúng theo nhiệm kỳ của mình.

Ðiều thứ 25: Trường hợp một chức vị trong Viện Hóa Đạo bị khuyết:

– Nếu là Viện trưởng thì Ban ấy đề cử 1 trong 2 vị Phó viện trưởng và do Đức Tăng Thống chuẩn y.

– Nếu là các chức vị khác thì cũng do Ban ấy đề cử và do Đức Tăng Thống chuẩn y.

– Nếu là các Vụ trưởng thì do Tổng vụ trưởng đề cử và do Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo chấp thuận. Các Ban Đại Diện tỉnh, xã hoặc phường nếu có chức vị bị khuyết thì theo thể lệ thông thường và được cấp trên chuẩn y.

CHƯƠNG THỨ NĂM
ÐẠI HỘI GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT

Ðiều thứ 26: Đại Hội của GHPGVNTN có hai: Đại Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương và Đại Hội Đại Biểu GHPGVNTN (gọi tắt là Đại Hội GHPGVNTN). Đại Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương do Đức Tăng Thống triệu tập hai năm một kỳ, trước và cận ngày Đại Hội GHPGVNTN.

Ðiều thứ 27: Ðại Hội GHPGVNTN do Viện trưởng Viện Hóa Đạo triệu tập hai năm một kỳ để:

– Bầu cử Ban Chỉ Đạo Viện Hóa Đạo và Ban Giám Sát.
– Kiểm điểm Phật sự đã qua.
– Ấn định ngân sách thu, chi.
– Ấn định chương trình hoạt động mới.

Thành phần tham dự Đại Hội gồm có:

– Các vị Đại Diện Miền.

– 5 vị Đại biểu của mỗi tỉnh, thị xã (kể cả Tăng sỹ và Cư sỹ, do Đại Hội tỉnh, thị xã bầu cử trong hoặc ngoài Ban Đại Diện).

– 5 Đại biểu của mỗi quận tại thủ đô Sài Gòn (mỗi quận tại thủ đô được coi như một tỉnh).

– 10 Đại biểu của miền Vĩnh Nghiêm.

Ðiều thứ 28: Vị Đại diện Giáo Hội tỉnh, các quận tại thủ đô Sài Gòn triệu tập Ðại Hội Giáo Hội tỉnh, Ðại Hội Giáo Hội quận tại thủ đô 2 năm một kỳ để bầu Ban Đại Diện, kiểm điểm Phật sự đã qua và ấn định chương trình hoạt động mới.

Thành phần tham dự Đại Hội tỉnh và quận tại thủ đô gồm các đơn vị trực thuộc. Mỗi đơn vị cử 4 Đại biểu.

Việc triệu tập Đại Hội tại các xã hay phường cũng theo thể thức tương tự như trên.

Ðiều thứ 29: Khi có vấn đề liên quan đến sự tồn vong của Phật pháp tại trung ương, Đức Tăng Thống sẽ triệu tập một Đại hội Bất thường Khoáng đại gồm có sự tham gia của Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương và Văn Phòng Thư Ký của Viện Tăng Thống.

– Ðại Hội bất thường của trung ương do Ðức Tăng Thống triệu tập.

– Ðại Hội bất thường ở cấp xã, phường do Ban Ðại Diện Giáo Hội tỉnh và các quận tại thủ đô triệu tập.

– Ban Ðại Diện tỉnh hoặc xã cũng có quyền triệu tập Ðại Hội bất thường.

CHƯƠNG THỨ SÁU
TỰ VIỆN

Ðiều thứ 30: Các Quốc tự, các ngôi chùa làng, các ngôi Tổ đình, các ngôi chùa xây dựng bởi:

a) Các vị Tăng sỹ.
b) Các Hội đoàn Phật giáo.

Được coi là tự viện của GHPGVNTN. Giáo Hội này có nhiệm vụ giám hộ và bảo vệ với sự nhìn nhận quyền tư hữu của các tự viện đó.

CHƯƠNG THỨ BẢY
TĂNG SỸ

Ðiều thứ 31: Ðược mệnh danh là Tăng sỹ: các Tăng, Ni Việt Nam đã chính thức thụ Tỳ-kheo giới.

CHƯƠNG THỨ TÁM
TÍN ÐỒ

Ðiều thứ 32: Mọi người tại Việt Nam không phân biệt giai cấp, tuổi tác, nghề nghiệp, dân tộc, đã thụ quy giới hoặc có đức tin Phật giáo và sống theo đức tin đó thì được gọi là tín đồ Phật giáo trong GHPGVNTN.

CHƯƠNG THỨ CHÍN
TÀI SẢN

Ðiều thứ 33: Tài sản của GHPGVNTN gồm có:

– Ðộng sản và bất động sản hiến cúng.
– Ðộng sản và bất động sản do GHPGVNTN tự tạo.

CHƯƠNG THỨ MƯỜI
PHƯƠNG THỨC ÁP DỤNG

Ðiều thứ 34: Ðể áp dụng Hiến Chương nầy, Viện Hóa Đạo soạn thảo và đệ trình Viện Tăng Thống duyệt y, ban hành nhiều bản quy chế có tính cách Nội quy.

Ðiều thứ 35: Mọi dự án sửa đổi Hiến Chương này do Viện Hóa Ðạo trình Ðại Hội GHPGVNTN cứu xét và biểu quyết. Nguyên tắc biểu quyết phải được 2/3 tổng số Ðại biểu hiện diện chấp thuận.

Ðiều thứ 36: Những dự án được Đại Hội biểu quyết phải do Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương duyệt xét và đệ trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn mới được ban hành. Nếu toàn bộ hoặc điều nào không được phê chuẩn thì phải xét lại.

Bản Hiến Chương Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất nầy tổng cộng có 10 Chương, 36 Điều, đã được Đại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất khóa 2 tu chỉnh và biểu quyết ngày 14 tháng 12 năm 1965./.

PHỤ LỤC 2:

HIẾN CHƯƠNG
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT

(Bản hiện hành – tu chỉnh ngày 12 tháng 12 năm 1973)

oOo

LỜI MỞ ÐẦU

Công bố lý tưởng hòa bình của giáo lý Ðức Phật, các Tông phái Phật giáo Bắc Tông và Nam Tông tại Việt Nam, thực hiện nguyện  vọng thống nhất thực sự đã hoài bão từ lâu để phục vụ nhân loại và dân tộc: đó là lập trường thuần nhất của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất không đặt sự tồn tại của mình nơi nguyên vị cá biệt, mà đặt sự tồn tại ấy trong sự tồn tại của nhân loại và dân tộc.

Quan niệm thống nhất Phật giáo Việt Nam để thực hiện theo chủ trương điều hợp, nghĩa là giáo lý, giới luật và nếp sống của hai Tông phái, cũng như của hai giới Tăng sĩ và Cư sĩ chẳng những được tôn trọng mà còn phải nỗ lực phát triển trong sự kết hợp có chỉ đạo. Chính đó là sắc thái đặc biệt của nền Phật giáo thống nhất tại Việt Nam.

oOo

Chương Thứ Nhất:
Danh Hiệu, Huy Hiệu và Giáo Kỳ

Ðiều thứ 1: Tổ chức thống nhất của các Tông phái Phật giáo Việt Nam lấy danh hiệu “Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất”, viết tắt “GHPGVNTN”.

Ðiều thứ 2: Huy hiệu của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất là hình Pháp luân (có 12 căm) theo hình vẽ:

Ðiều thứ 3: Giáo kỳ của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam là cờ Phật giáo Thế giới.

Chương Thứ Hai:
Mục Ðích

Ðiều thứ 4: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất điều hợp các Tông phái Phật giáo tại Việt Nam để phục vụ Nhân loại và Dân tộc bằng cách Hoằng dương Chánh pháp.

Chương Thứ Ba:
Thành Phần

Ðiều thứ 5: Thành phần của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất gồm Tăng sĩ và Cư sĩ thuộc Bắc tông và Nam tông chấp nhận bản Hiến Chương này.

Chương Thứ Tư:
Hệ Thống Tổ Chức

Ðiều thứ 6: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất là một trong những Quốc gia Phật giáo sáng lập và là Trung tâm điểm Địa phương của Phật Giáo Thế Giới.

Ðiều thứ 7: Tại trung ương, Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất có hai Viện:

1) Viện Tăng Thống.
2) Viện Hóa Ðạo.

Viện Tăng Thống
Ðức Tăng Thống
Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương
Văn Phòng Viện Tăng Thống

Ðiều thứ 8: Ngôi vị lãnh đạo tối cao của Giáo Hội Phật Giáo Việt nam Thống Nhất là Ðức Tăng Thống và Ðức Phó Tăng Thống.

Ðiều thứ 9: Ðức Tăng Thống và Ðức Phó Tăng Thống do Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương suy tôn trong hàng Trưởng Lão của Hội Ðồng. Nhiệm kỳ là trọn đời. Ðức Phó Tăng Thống không cùng Tông phái với Ðức Tăng Thống.

Ðiều thứ 10: Ðức Tăng Thống được suy tôn phải là vị đồng chân xuất gia ít nhất sáu mươi lăm tuổi đời, bốn mươi tuổi Hạ và có thành tích phụng sự Đạo pháp từ hai mươi năm sắp lên.

Nhiệm vụ Ðức Tăng Thống

Ðiều thứ 11:

1) Ban hành Hiến Chương GHPGVNTN.
2) Chỉ định thành phần Văn Phòng Viện Tăng Thống với sự hiệp ý của Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương.
3) Ban Giáo Chỉ tấn phong Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo sau khi Ðại Hội GHPGVNTN bầu cử.
4) Triệu tập và Chủ tọa Ðại Hội GHPGVNTN bất thường trong trường hợp đặc biệt, liên quan đến sự tồn vong của Ðạo Pháp.
5) Cấp chứng điệp cho hàng Giáo phẩm cao cấp từ Thượng Tọa trở lên. Ký giáo điệp vào dịp lễ Phật Ðản hàng năm.
6) Chuẩn y khai Ðại Giới Ðàn.

Nhiệm vụ Ðức Phó Tăng Thống

Ðiều thứ 12:

1) Thay Ðức Tăng Thống khi được ủy nhiệm.
2) Sau khi Ðức Tăng Thống viên tịch, trong vòng 100 ngày, Ðức Phó Tăng Thống triệu tập Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương để suy tôn Ðức Tân Tăng Thống.

Thành phần Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương

Ðiều thứ 13: Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương gồm các vị Trưởng Lão và các vị Thượng Toạ thuộc các Tông phái Phật giáo tại Việt Nam, giới luật thanh tịnh, có thành tích phục vụ Chánh pháp, số lượng từ 60 vị sắp lên.

Trưởng Lão là các vị có 60 tuổi đời sắp lên, trong đó có 30 tuổi Hạ; Thượng Tọa là những vị có 50 tuổi đời, trong đó có 20 tuổi Hạ.

Hội viên Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương lúc đầu do Viện Hóa Ðạo đề cử, do Ðức Tăng Thống duyệt y và thỉnh mời. Về sau, các vị Trưởng Lão và Thượng Tọa được tăng thêm sẽ do Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương tự quyết định. Nhiệm kỳ của Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương vô hạn định. Hội viên Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương có thể bị giải nhiệm do quyết định của Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương và được Ðức Tăng Thống phê chuẩn.

Nhiệm vụ và Quyền hạn của Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương

Ðiều thứ 14: Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương có quyền hạn:

1) Suy tôn Ðức Tăng Thống và Ðức Phó Tăng Thống.
2) Giám sát mọi Phật sự của Giáo Hội.
3) Ðề cử Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo (Danh sách gồm nhiều vị Hòa Thượng, Thượng Tọa, Ðại Ðức trong và ngoài Hội Ðồng) cho Ðại Hội GHPGVNTN bầu cử.
4) Soạn thảo và trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn và ban hành những Quy chế liên hệ Tăng Ni Việt Nam.

Ðiều thứ 15: Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương do Ðức Tăng Thống triệu tập hai (2) năm một kỳ, trước và cận ngày Ðại Hội GHPGVNTN. Trong trường hợp đặc biệt, Ðức Tăng Thống sẽ triệu tập Ðại Hội bất thường Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương đặt dưới sự Chủ tọa của Ðức Tăng Thống. Chánh thư ký và Phó thư ký Viện Tăng Thống là Thư ký của Hội Ðồng.

Ðiều thứ 16: Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương bầu cử các Hội Ðồng Giám Luật, Nghi Lễ và Phiên Dịch Tam Tạng.

Ðiều thứ 17: Văn Phòng Viện Tăng Thống gồm có Phụ tá Ðức Tăng Thống, Chánh thư ký và Phó thư ký do Ðức Tăng Thống tuyển trạch trong hàng Hòa Thượng và Thượng Tọa của Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương. Văn Phòng Viện Tăng Thống chịu trách nhiệm trước Ðức Tăng Thống về việc điều hành Phật sự thuộc Viện Tăng Thống:

1) Trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn và ban hành Hiến Chương Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.
2) Trình Ðức Tăng Thống tấn phong Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo.
3) Ðiều hành Văn Phòng Viện Tăng Thống.
4) Phối hợp các Hội Ðồng Giám Luật, Nghi Lễ và Phiên Dịch Tam Tạng.
5) Quy lập danh sách Giáo phẩm Tăng Ni.

Viện Hóa Ðạo

Ðiều thứ 18: Ðiều hành các ngành hoạt động của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất là Viện Hóa Ðạo.

Thành phần Viện Hóa Ðạo gồm có:

– 1 Viện trưởng (Tăng sĩ).
– 2 hay 3 Phó viện trưởng.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Tăng Sự.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Hoằng Pháp.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Văn Hóa.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Giáo Dục.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Cư Sĩ.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Xã Hội.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Thanh Niên.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Kiến Thiết.
– 1 Tổng vụ trưởng Tổng Vụ Tài Chánh.
– 1 Tổng thư ký.
– 1 Phó tổng thư ký.
– 1 Tổng thủ quỹ.
– 1 Phó tổng thủ quỹ
(Các vị nầy họp thành Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo).

Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo do Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương đề cử, Ðại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất bầu cử và Ðức Tăng Thống tấn phong.

Ngoài thành phần Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo còn có một Ban Cố Vấn do Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương thỉnh mời, gồm từ một (1) đến ba (3) vị Hòa Thượng, Thượng Tọa.

Nhiệm vụ và quyền hạn của các vị trong Ban Chỉ Ðạo được ấn định bằng một Quy chế có tính cách Nội quy của Viện Hóa Ðạo.

Ðiều thứ 19: Viện trưởng Viện Hóa Ðạo thay mặt Giáo Hội trước pháp lý.

Ðiều thứ 20: Văn Phòng Viện Hóa Ðạo do Viện trưởng chịu trách nhiệm và vị Tổng thư ký Văn Phòng Viện Hóa Ðạo điều hành. Văn Phòng nầy sẽ tùy theo nhu cầu mà thiết lập các Ban hay Phòng do một Trưởng ban hay Trưởng phòng phụ trách. Các vị nầy do Viện trưởng đề cử và do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo chấp thuận.

Ðiều thứ 21: Tổng vụ trưởng điều khiển công việc của Tổng Vụ; Tổng vụ trưởng mời thêm một hay hai Phó tổng vụ trưởng và thiết lập Văn Phòng của Tổng Vụ với sự chấp thuận của Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo.

Mỗi Tổng Vụ có các Vụ và mỗi Vụ do Vụ trưởng trông coi. Các Vụ trưởng do Tổng vụ trưởng đề cử và do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo chấp thuận. Phó tổng vụ trưởng và các Vụ trưởng có thể là Tăng sĩ hay Cư sĩ.

Thành phần các Tổng Vụ được quy định như sau:

1. Tổng Vụ Tăng Sự có các Vụ:

– Tăng Bộ Bắc Tông Vụ.
– Tăng Bộ Nam Tông Vụ.
– Ni Bộ Bắc Tông Vụ (y chỉ Tăng Bộ Bắc Tông).
– Ni Bộ Nam Tông Vụ (y chỉ Tăng Bộ Nam Tông).

2. Tổng Vụ Hoằng Pháp có các Vụ:

– Trứ Tác – Phiên Dịch Vụ.
– Truyền Bá Vụ.
– Kiểm Duyệt Vụ.

3. Tổng Vụ Văn Hóa có các Vụ:

– Văn Mỹ Nghệ Vụ.
– Lễ Nhạc Vụ.

4. Tổng Vụ Giáo Dục có các Vụ:

– Phật Học Vụ.
– Giáo Dục Vụ.

5. Tổng Vụ Cư Sĩ có các Vụ:

– Phật Tử Chuyên Nghiệp Vụ.
– Phật Tử Sắc Tộc Vụ.
– Thiện Tín Vụ.

6. Tổng Vụ Xã Hội có các Vụ:

– Từ Thiện Vụ.
– Y Tế Vụ.
– Huấn Nghiệp Vụ.

7. Tổng Vụ Thanh Niên có các Vụ:

– Gia Ðình Phật Tử Vụ.
– Sinh Viên Phật Tử Vụ.
– Học Sinh Phật Tử Vụ.
– Thanh Niên Phật Tử Vụ.
– Hướng Ðạo Phật Tử Vụ.
– Thanh Niên Phật Tử Thiện Chí Vụ.

8. Tổng Vụ Tài Chánh có các Vụ:

– Phát Triển Kinh Tế Vụ.
– Bất Ðộng Sản Quản Trị Vụ.
– Ðộng Sản Quản Trị Vụ.

9. Tổng Vụ Kiến Thiết có các Vụ:

– Thiết Kế Vụ.
– Kiến Tạo Vụ.

Ðiều thứ 22: Phó tổng vụ trưởng và Vụ trưởng hợp cùng Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo thành Hội Ðồng Viện Hóa Ðạo.

Ðiều thứ 23: Ðể đôn đốc và thanh tra Phật sự tại các tỉnh, Viện trưởng Viện Hóa Ðạo bổ nhiệm Ðại Diện tại 8 Miền sau khi Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo chấp thuận. 8 Miền lấy Pháp hiệu của tám vị Cao tăng Việt Nam như sau:

– Vạn Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung Phần).
– Liễu Quán (Nam Trung Nguyên Trung Phần).
– Khuông Việt (Cao Nguyên Trung Phần).
– Khánh Hòa (Ðông Nam Phần).
– Khánh Anh (Tiền Giang Nam Phần).
– Huệ Quang (Hậu Giang Nam Phần).
– Vĩnh Nghiêm (Phật Tử Miền Bắc).
– Quảng Ðức (Ðô thành Sàigòn – Gia Ðịnh).

Ðiều thứ 24: Tại mỗi tỉnh, thị xã (biệt lập hành chánh), hay quận tại thủ đô có một Giáo Hội tỉnh, thị xã hay quận đô thành trực thuộc Viện Hóa Ðạo, được điều khiển bởi một Ban Ðại Diện gồm có:

– 1 Chánh đại diện (Tăng sĩ).
– 2 Phó đại diện.
– 1 Ðặc ủy Tăng Sự.
– 1 Ðặc ủy Hoằng Pháp.
– 1 Ðặc ủy Văn Hóa.
– 1 Ðặc ủy Giáo Dục.
– 1 Ðặc ửy Cư Sĩ.
– 1 Ðặc ủy Xã Hội.
– 1 Ðặc ửy Thanh Niên.
– 1 Ðặc ủy Tài Chánh.
– 1 Ðặc ủy Kiến Thiết.
– 1 Thư ký.
– 1 Phó thư ký.
– 1 Thủ quỹ.
– 1 Phó thủ quỹ.

Các chức sự trên phải là những vị có thành tích phục vụ Giáo Hội, được bầu lên bởi Ðại Hội Giáo Hội tỉnh, thị hay quận đô thành. Trong trường hợp đặc biệt, Viện Hóa Ðạo sẽ chỉ định chức vụ Chánh đại diện. Ban Ðại Diện xã, phường cũng theo thể thức này. Ban Ðại Diện tỉnh có thể mời các vị Tôn túc làm Chứng minh Ðạo sư và mời một Ban Cố Vấn Kiểm Soát. Các Tiểu Ban của Ban Ðại Diện tỉnh, thị hay quận đô thành được thiết lập theo nhu cầu và vị điều khiển được coi là Trưởng ban.

Ðiều thứ 25: Thành phần Ban Ðại Diện tỉnh, thị hay quận đô thành phải được Viện Hóa Ðạo duyệt y và chấp thuận bằng một Quyết nghị. Thành phần Ban Ðại Diện xã, phường do Ban Ðại Diện tỉnh, thị hay quận đô thành duyệt y.

Ðể đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các quận, tỉnh hoặc thị Giáo Hội bổ nhiệm các Ban Ðại Diện quận do Giáo Hội tỉnh đề cử. Tại tỉnh nào, Ban Ðại Diện xét cần thiết lập Ban Ðại Diện quận thì trình Viện Hóa Ðạo ra Quyết định thành lập.

Ðiều thứ 26: Ðơn vị của Giáo Hội là xã, ấp (tại các tỉnh) và phường, khóm (tại các đô thị).

Tất cả các chùa, Tăng sĩ và Cư sĩ thuộc các Tông phái tại các đơn vị này liên hiệp với nhau thành lập Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất tại các xã, ấp hay phường, khóm. Trụ sở đặt tại một chùa hay một nơi thuận tiện. Tại các xã, ấp hay phường, khóm có nột Ban Ðại Diện gồm có:

– 1 Chánh đại diện.
– 2 Phó đại diện.
– 1 Thư ký.
– 1 Phó thư ký.
– 1 Thủ quỹ.
– 1 Phó thủ quỹ.
– 4 Cố vấn Kiểm soát.

Các Tiểu Ban đặt ra tùy theo nhu cầu.

Ðiều thứ 27: Nhiệm kỳ của Viện Hóa Ðạo và các Ban Ðại Diện các cấp là hai (2) năm. Viện Hóa Ðạo có thể tái nhiệm thêm một nhiệm kỳ.

Ðiều thứ 28: Một trong các chức vị thuộc Viện Hóa Ðạo có thể bị giải nhiệm:

– Nếu là chức vị trong Ban Chỉ Ðạo (từ chức Tổng vụ trưởng trở lên) thì do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo trình Hội Ðồng Giám Luật xét và trình Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương biểu quyết. Ðức Tăng Thống duyệt y.
– Nếu là chức vị từ cấp Miền trở lên, do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo đề nghị và do Ðức Tăng Thống chuẩn y.
– Nếu là các chức vị khác từ cấp tỉnh thì do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo quyết định.
– Nếu là chức vị từ cấp quận trở xuống thì do Ban Ðại Diện tỉnh quyết định.

Ðiều thứ 29: Trường hợp một chức vị trong Viện Hóa Ðạo bị khuyết tịch hay giải nhiệm:

– Nếu là Viện trưởng thì Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo đề cử một trong ba vị Phó viện trưởng thay thế và do Ðức Tăng Thống chuẩn y.
– Nếu là các chức vị khác ở Ban nào thì cũng do Ban ấy đề cử và do Ðức Tăng Thống chuẩn y.
– Nếu là Phó tổng vụ trưởng hay Vụ trưởng thì do Tổng vụ trưởng đề cử và do Ban Chỉ Ðạo Viện Hóa Ðạo chấp thuận.

Các Ban Ðại Diện tỉnh, thị xã hoặc phường nếu có chức vị bị khuyết thì theo thể lệ thông thường và được cấp trên chuẩn y.

Chương Thứ Năm:
Ðại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất

Ðiều thứ 30: Ðại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất do Viện trưởng Viện Hóa Ðạo triệu tập hai (2) năm một kỳ, để:

– Bầu cử hay lưu nhiệm Viện Hóa Ðạo.
– Kiểm điểm Phật sự.
– Ấn định ngân sách chi thu.
– Ấn định chương trình sinh hoạt mới.

Thành phần tham dự Đại Hội gồm có:

– Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương.
– Hội Đồng lưỡng Viện.
– Các vị Đại Diện Miền.
– 5 vị Ðại biểu của mỗi tỉnh, thị xã (kể cả Tăng sĩ và Cư sĩ, do Giáo Hội tỉnh, thị xã đề cử).
– 5 Ðại biểu của mỗi quận tại đô thành Sàigòn (mỗi quận tại thủ đô được coi như một tỉnh).
– 10 Ðại biểu của miền Vĩnh Nghiêm.

Ðiều thứ 31: Vị Ðại Ðiện Giáo Hội tỉnh, thị xã, quận đô thành triệu tập Ðại Hội Giáo Hội tỉnh, thị xã, quận đô thành hai (2) năm một kỳ để bầu Ban Ðại Diện, kiểm điểm Phật sự và ấn định chương trình hoạt động mới.

Thành phần tham dự Ðại Hội tỉnh, thị xã và quận đô thành Sàigòn gồm các đơn vị trực thuộc. Mỗi đơn vị 4 Ðại biểu.

Việc triệu tập Ðại Hội các xã hay phường cũng theo thể thức tương tự như trên.

Ðiều thứ 32: Ðại Hội bất thường của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất do Viện trưởng Viện Hóa Ðạo triệu tập và trong trường hợp đặc biệt, do Ðức Tăng Thống triệu tập.

Ban Ðại Diện tỉnh, thị xã, quận hoặc xã, phường cũng có quyền tự triệu tập Ðại Hội bất thường, nhưng phải trình cấp trên biết lý do.

Chương Thứ Sáu:
Tự Viện

Ðiều thứ 33: Ðược coi là tự viện của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất các Quốc tự, các chùa làng, các ngôi chùa xây dựng bởi:

a. Các vị Tăng sĩ.
b. Các Hội đoàn Phật giáo.

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất có nhiệm vụ giám hộ và bảo vệ với sự nhìn nhận chủ quyền của các tự viện đó.

Chương Thứ Bảy:
Tăng Sĩ

Ðiều thứ 34: Ðược mệnh danh là Tăng sĩ: các Tăng, Ni Việt Nam đã chính thức thọ Tỳ-kheo giới.

Chương Thứ Tám:
Tín Ðồ

Ðiều thứ 35: Mọi người tại Việt Nam không phân biệt giai cấp, tuổi tác, nghề nghiệp, dân tộc, đã thọ Quy giới hoặc có đức tin Phật giáo và sống theo đức tin đó thì được gọi là Tín đồ Phật giáo trong Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.

Chương Thứ Chín:
GHPGVNTN Tại Hải Ngoại

Ðiều thứ 36: Các Tăng sĩ và Tín đồ Phật giáo Việt Nam tại mỗi quốc gia hải ngoại kết hợp thành Bộ, Chi Bộ Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất, điều hành bởi một Ban Ðại Diện trực thuộc Viện Hóa Ðạo.

Chương Thứ Mười:
Tài Sản

Ðiều thứ 37: Tài sản của Giáo Hội Phật Giáo Việt nam Thống Nhất gồm:

– Ðộng sản và bất động sản hiến cúng.
– Ðộng sản và bất động sản do Giáo Hội tự tạo.

Chương Thứ Mười Một:
Phương Thức Áp Dụng

Ðiều thứ 38: Ðể áp dụng Hiến Chương này, Viện Hóa Ðạo soạn thảo và đệ trình Viện Tăng Thống duyệt y, ban hành nhiều bản Quy chế có tính cách Nội quy.

Ðiều thứ 39: Mọi dự án tu chỉnh Hiến Chương này do lưỡng Viện Tăng Thống – Hóa Ðạo soạn thảo, trình Ðại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất cứu xét và biểu quyết. Nguyên tắc biểu quyết phải được 2/3 tổng số Ðại biểu hiện diện chấp thuận.

Ðiều thứ 40: Những dự án được Ðại Hội biểu quyết phải do Hội Ðồng Giáo Phẩm Trung Ương duyệt xét và đệ trình Ðức Tăng Thống phê chuẩn ban hành mới được thi hành. Nếu toàn bộ hoặc điều nào không được phê chuẩn thì phải xét lại.

Bản Hiến Chương Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất tổng cộng có mười một (11) Chương, bốn mươi (40) Điều, đã được Ðại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất kỳ V tu chính và biểu quyết ngày 12 tháng 12 năm 1973, Phật lịch 2517.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.